Nghị định 254/2026/NĐ-CP: hóa đơn, chứng từ tài sản mã hóa
- Số hiệu
- 254/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Tóm tắt
Nghị định 254/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 108/2025 và thay Nghị định 123/2020. Với nhà đầu tư cá nhân bán tài sản mã hóa đã bị khấu trừ thuế tại nguồn, Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Mục lục 11 phần
- 01Thông tin văn bản
- 02Sáu chỗ Nghị định 254 nhắc tài sản mã hóa
- 03Điều 24 khoản 4: khi nào không phải lập chứng từ khấu trừ?
- 04Nghị định 254 và Thông tư 41 nói khác nhau ở đâu?
- 05Chứng từ khấu trừ phải ghi gì?
- 06Khi có chứng từ, bên khấu trừ phải làm gì?
- 07Sàn tài sản mã hóa lập hóa đơn thế nào?
- 08Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn gì thêm?
- 09Phần hóa đơn chung, tóm ngắn
- 10Nghị định 254 không nói gì
- 11Áp dụng từ ngày nào
- Căn cứ pháp lý
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Nghị định 254/2026/NĐ-CP là văn bản về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, viết chủ yếu cho doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ. Chữ “tài sản mã hóa” xuất hiện ở 6 chỗ trong 45 điều và phụ lục. Trang này gom 6 chỗ đó, nói rõ chỗ nào chạm tới nhà đầu tư, chỗ nào chỉ là việc của sàn.
Cách nhận chứng từ trên sàn, đọc từng ô của mẫu chứng từ và đối chiếu với lịch sử giao dịch nằm ở bài chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa. Trang này chỉ đọc câu chữ của nghị định.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 254/2026/NĐ-CP |
| Tên | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ (KT. Thủ tướng, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký), theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Hiệu lực | 01/7/2026 (Điều 43 khoản 1) |
| Thay thế | Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP (Điều 43 khoản 2) |
| Bố cục | 5 chương, 45 điều, 1 phụ lục về nội dung hóa đơn |
| Văn bản hướng dẫn | Thông tư 91/2026/TT-BTC, cùng ngày 30/6/2026 |
| Đăng Công báo | Số 402 ngày 16/7/2026, trang 63–117 |
| VietnamBit đã đối chiếu nguyên văn | Điều 1, 2, 4, 5, 6, 7, Điều 9 khoản 4, Điều 16 khoản 3, Điều 22 đến 24, 26, 29, 41, 43, 44, mục 5 phụ lục; các điều khác chưa đối chiếu |
Mọi trích dẫn trên trang chép từ tệp PDF ký số của Công báo, có lớp chữ, tải ngày 07/11/2026.
Sáu chỗ Nghị định 254 nhắc tài sản mã hóa
Chỉ một chỗ nói về thuế của nhà đầu tư; năm chỗ còn lại là việc lập hóa đơn của doanh nghiệp tài sản mã hóa. Bảng dưới theo thứ tự trong văn bản.
| Chỗ trong văn bản | Nội dung | Ai phải làm |
|---|---|---|
| Điều 6 khoản 1 điểm b | Doanh nghiệp tài sản mã hóa được dùng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế | Doanh nghiệp |
| Điều 9 khoản 4 điểm a | Dịch vụ cho khách là doanh nghiệp, tổ chức: lập hóa đơn khi đối soát xong, chậm nhất ngày 07 tháng sau | Doanh nghiệp |
| Điều 9 khoản 4 điểm r | Giao dịch với khách cá nhân: chuyển cơ sở dữ liệu chi tiết từng giao dịch đến cơ quan thuế | Doanh nghiệp |
| Điều 16 khoản 3 điểm a.1.1 | Chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp | Doanh nghiệp |
| Phụ lục, mục 5 tiết a.3 | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Doanh nghiệp |
| Điều 24 khoản 4 | Đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn cho nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ | Tổ chức khấu trừ; nhà đầu tư chịu ảnh hưởng |
Đếm theo bản dò toàn văn của VietnamBit. Nghị định không có chữ “tài sản số”, “tiền ảo”, và không nhắc Thông tư 41/2026/TT-BTC.
Điều 24 khoản 4: khi nào không phải lập chứng từ khấu trừ?
Khi thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ bán tài sản mã hóa đã được một tổ chức khấu trừ, nộp thuế tại nguồn. Khấu trừ tại nguồn nghĩa là bên trả tiền trừ thuế ngay lúc giao dịch rồi nộp thay người bán.
Nguyên tắc chung nằm ở khoản 1: tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải lập chứng từ “tại thời điểm khấu trừ”. Khoản 4 là một trong ba ngoại lệ, đặt tài sản mã hóa chung nhóm với chứng khoán, vàng miếng, bản quyền, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
Đọc khoản 4 theo từng điều kiện, cả ba phải cùng đúng:
- Người có thu nhập là nhà đầu tư cá nhân. Khoản 4 không nhắc tổ chức nước ngoài; với nhóm này, Thông tư 41 khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải thuế thu nhập cá nhân.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa. Khoản 4 kể từng loại thu nhập; với tài sản mã hóa, chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng.
- Đã được khấu trừ, nộp thuế tại nguồn. Giao dịch không có ai khấu trừ thì không thuộc khoản 4; người bán tự khai và không có chứng từ khấu trừ để nói tới.
Khấu trừ tại nguồn với tài sản mã hóa do tổ chức cung cấp dịch vụ được Bộ Tài chính cấp phép làm, theo Thông tư 41. Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Thời điểm sàn khấu trừ (lúc “xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công”) nằm ở Thông tư 41 Điều 4 khoản 2 điểm a. Nghị định 254 không đặt thời điểm lập chứng từ riêng cho tài sản mã hóa.
Ví dụ: một lệnh bán trên sàn được cấp phép
Ví dụ giả định, phép tính của VietnamBit. Bạn bán tài sản mã hóa được 200.000.000 đồng trên một sàn đã được cấp phép, sau 01/7/2026.
- Thuế thu nhập cá nhân = 200.000.000 × 0,1% = 200.000 đồng, sàn trừ ngay khi lệnh thành công (mức 0,1% theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62 khoản 2).
- Khoản thu nhập này đã được khấu trừ tại nguồn, nên theo câu chữ Điều 24 khoản 4, sàn không phải lập chứng từ khấu trừ thuế cho lệnh bán này.
- Bằng chứng còn lại trong tay bạn là sao kê, lịch sử lệnh và số thuế sàn ghi đã trừ.
Nghị định 254 và Thông tư 41 nói khác nhau ở đâu?
Thông tư 41 buộc sàn được cấp phép cấp chứng từ năm; Nghị định 254 ghi không phải lập khi thuế đã khấu trừ tại nguồn. Hai văn bản cùng còn hiệu lực theo những gì chúng tôi đã dò.
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu sàn được cấp phép cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm.
Từ 01/7/2026, Điều 24 khoản 4 của Nghị định 254 ghi không phải lập chứng từ cho đúng nhóm thu nhập này khi thuế đã khấu trừ, nộp tại nguồn. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào giải thích hai quy định áp cùng lúc ra sao (dò đến 01/11/2026).
Trong lúc chờ, bạn nên tự lưu sao kê và lịch sử giao dịch của sàn.
Hai cách đọc và quyền yêu cầu chứng từ của người nộp thuế được phân tích ở mục “Hai văn bản nói khác nhau ở điểm nào?” trong bài chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Chứng từ khấu trừ phải ghi gì?
Nghị định 254 đòi bảy nhóm nội dung; mẫu chứng từ năm của Thông tư 41 có gần đủ. Danh sách ở Điều 23 khoản 1, chỉ áp cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Bảng dưới so từng nhóm, dùng khi chứng từ cho cá nhân vẫn được lập, ví dụ sàn vẫn cấp chứng từ năm theo Thông tư 41.
| Điều 23 khoản 1 yêu cầu | Ô tương ứng trong Mẫu 01/CTKT-TSMH |
|---|---|
| a) Tên chứng từ, ký hiệu mẫu, ký hiệu, số thứ tự | Tên mẫu; ô “Mẫu số”, “Ký hiệu”, “Số” |
| b) Tên, địa chỉ, mã số thuế bên trả thu nhập | [01] đến [03]; thêm [04] điện thoại |
| c) Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế hoặc số định danh của người nhận | [06], [07], [09], [10], [12] |
| d) Quốc tịch, nếu không phải người Việt Nam | [08] |
| đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm, từ thiện, số thuế đã khấu trừ | [13] giá chuyển nhượng, [14] số thuế đã khấu trừ; không có ô thời điểm, bảo hiểm, từ thiện |
| e) Ngày lập chứng từ | Dòng “ngày … tháng … năm” |
| g) Họ tên, chữ ký người trả thu nhập | “Đại diện tổ chức khấu trừ, nộp thay (Chữ ký điện tử, chữ ký số)” |
So sánh của VietnamBit trên nguyên văn hai văn bản. Mẫu có thêm ô [05] tên tài khoản giao dịch và [11] email, nghị định không đòi hai ô này. Với chứng từ điện tử, chữ ký phải là chữ ký số (Điều 23 khoản 1, câu cuối).
Chứng từ lập đủ các nội dung trên là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán, quyết toán; lập sai thì “không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính” (Điều 26 khoản 2).
Khi có chứng từ, bên khấu trừ phải làm gì?
Đăng ký dùng chứng từ điện tử trước, lập đủ nội dung, gửi người bị khấu trừ và cơ quan thuế ngay trong ngày. Các bước theo Nghị định 254 và Thông tư 91:
- Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (Nghị định 254 Điều 4 khoản 3; Thông tư 91 Điều 17 khoản 1).
- Lập chứng từ trên hệ thống của cơ quan thuế, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc trên phần mềm của chính đơn vị (Điều 26 khoản 1).
- Ký số. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm bên khấu trừ dùng chữ ký số để ký (Điều 24 khoản 5).
- Gửi chứng từ cho người bị khấu trừ, đồng thời gửi cơ quan thuế ngay trong ngày lập (Điều 29 khoản 3 điểm a).
- Lưu trữ đủ thời hạn theo pháp luật kế toán, sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu (Điều 5 khoản 1, 2).
Sàn được cấp phép còn có nghĩa vụ riêng về dữ liệu giao dịch theo Thông tư 41, tóm ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Sàn tài sản mã hóa lập hóa đơn thế nào?
Hóa đơn là việc của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, không phải của nhà đầu tư cá nhân bán coin. Theo bản dò của VietnamBit, không điều nào trong Nghị định 254 yêu cầu nhà đầu tư cá nhân lập hóa đơn khi bán tài sản mã hóa.
Phần hóa đơn nhắc tài sản mã hóa gồm:
- Loại hóa đơn: doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực tài sản mã hóa được dùng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (hóa đơn không cần cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi khách), trừ trường hợp rủi ro cao về thuế hoặc tự đăng ký dùng hóa đơn có mã (Điều 6 khoản 1 điểm b). Cùng điểm này nêu điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán, phần mềm lập, tra cứu, lưu trữ và truyền dữ liệu hóa đơn.
- Khách là doanh nghiệp, tổ chức: “dịch vụ tài sản mã hóa” lập hóa đơn khi đối soát dữ liệu xong, chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày sau khi hết kỳ quy ước, tức kỳ tính khối lượng dịch vụ do hai bên thỏa thuận (Điều 9 khoản 4 điểm a).
- Khách là cá nhân: doanh nghiệp “giao dịch tài sản mã hóa” có phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch thì chuyển cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch đến cơ quan thuế (Điều 9 khoản 4 điểm r).
- Cách gửi dữ liệu: hóa đơn dịch vụ tài sản mã hóa gửi theo bảng tổng hợp (Điều 16 khoản 3 điểm a.1.1); dữ liệu chi tiết giao dịch với khách cá nhân gửi theo bảng thông tin chi tiết giao dịch (điểm a.2). Cả hai gửi chậm nhất cùng hạn tờ khai thuế giá trị gia tăng.
- Bảng kê: được lập hóa đơn kèm bảng kê, bảng kê lưu cùng hóa đơn (phụ lục, mục 5 tiết a.3).
Ví dụ của VietnamBit cho dòng thứ hai
Sàn cung cấp dịch vụ cho một công ty trong tháng 10/2026, kỳ đối soát theo tháng. Hóa đơn lập khi hai bên đối soát xong, chậm nhất ngày 07/11/2026.
Nghị định 254 không nói phí dịch vụ của sàn có chịu thuế giá trị gia tăng hay không. Điểm này bàn ở trang mua bán tài sản mã hóa có chịu thuế GTGT không.
Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn gì thêm?
Thông tư 91 hướng dẫn thủ tục hóa đơn, chứng từ điện tử chung, không có điều riêng cho tài sản mã hóa. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, cùng ngày với Nghị định 254.
- Điều 17 khoản 1: bên khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đăng ký dùng chứng từ điện tử trước khi sử dụng.
- Điều 19 khoản 1: chứng từ trong lĩnh vực thuế gồm chứng từ khấu trừ thuế và biên lai.
- Điều 25: thay Thông tư 32/2025/TT-BTC; có 05 phụ lục, phụ lục I đến IV bắt buộc, phụ lục V để tham khảo.
Thông tư 32/2025 bị thay ở đây là thông tư về hóa đơn, khác Thông tư 32/2026/TT-BTC về thuế tài sản mã hóa. Theo bản nhận dạng chữ từ ảnh quét (OCR) 97 trang của VietnamBit (01/11/2026), Thông tư 91 không có chữ “tài sản mã hóa”, không nhắc Thông tư 41.
Phần hóa đơn chung, tóm ngắn
Ba điểm các bài giới thiệu nghị định hay nhắc:
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền nối với cơ quan thuế (Điều 6 khoản 1 điểm d).
- Có 8 trường hợp không phải dùng hóa đơn điện tử, như góp vốn bằng tài sản hay điều chuyển tài sản nội bộ (Điều 7).
- Người tiêu dùng tố giác người bán không lập hóa đơn có thể được thưởng tới 10% số tiền phạt, tối đa 10.000.000 đồng mỗi vụ (Điều 41 khoản 5).
Nghị định 254 không nói gì
- Không nhắc Thông tư 41/2026/TT-BTC, nên không tự nói Mẫu 01/CTKT-TSMH còn phải cấp hay không.
- Không nói về tổ chức nước ngoài bán tài sản mã hóa. Phần chứng từ của nghị định chỉ có chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Điều 22 khoản 1), còn tổ chức nước ngoài bị khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo cách đọc của chúng tôi, chứng từ cho tổ chức nước ngoài vẫn theo Thông tư 41.
- Không nói nhà đầu tư dùng giấy tờ gì thay chứng từ khi cần chứng minh số thuế đã bị khấu trừ.
- Không đặt thuế suất. Mức 0,1% nằm ở Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026.
- Không định nghĩa “tài sản mã hóa”. Nghị định chỉ dùng chữ này trong danh sách ngành và ở Điều 24.
Áp dụng từ ngày nào
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC: từ 01/7/2026.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP hết hiệu lực từ cùng ngày. Chuyển tiếp riêng chỉ có cho biên lai giấy, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (Điều 44).
- Thông tư 41/2026/TT-BTC: từ 06/4/2026, chưa thấy văn bản bãi bỏ.
Văn bản nền là Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15: Nghị định 254 quy định chi tiết hai khoản về hóa đơn, chứng từ điện tử của luật này (Điều 1 khoản 1).
Phần sàn khấu trừ, kê khai theo tháng có ở trang Thông tư 41/2026/TT-BTC.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24, khoản 4
“Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Đọc văn bản -
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24, khoản 1
“Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.”
Đọc văn bản -
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 6, khoản 1, điểm b
“Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, ... thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;”
Đọc văn bản -
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 29, khoản 3, điểm a
“Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế, đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ.”
Đọc văn bản -
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 43, khoản 1, khoản 2 điểm a
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;”
Đọc văn bản
Liên quan
- Văn bảnNghị định 252/2026/NĐ-CP: hạn khai thuế theo từng lần
- Văn bảnNghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền
- Văn bảnNghị định 282/2025/NĐ-CP: mức phạt đánh bạc, cá cược
- Văn bảnNghị định 147/2024/NĐ-CP: tài khoản mạng xã hội, livestream
Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Bán tài sản mã hóa trên sàn nước ngoài thì Nghị định 254 áp thế nào?
Điều 24 khoản 4 chỉ nói về khoản thu nhập đã được một tổ chức khấu trừ, nộp thuế tại nguồn. Sàn nước ngoài không phải tổ chức khấu trừ thuế theo Thông tư 41, nên không có chứng từ khấu trừ nào để lập hay miễn lập; người bán tự khai từng lần theo [Thông tư 89/2026/TT-BTC](/van-ban/thong-tu-89-2026-tt-btc/). Cách khai có ở trang [giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không](/hoi-dap/giao-dich-tren-san-nuoc-ngoai-co-phai-nop-thue-khong/).
Không có chứng từ khấu trừ thì có phải nộp thuế lần nữa không?
Không. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 3 điểm c ghi người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế đã được khấu trừ, nộp thay. Nghị định 254 không nói người bán dùng giấy tờ gì để chứng minh số đã bị khấu trừ khi không có chứng từ, bạn nên lưu sao kê, lịch sử lệnh bán và số thuế sàn đã trừ.
Nghị định 254 có quy định mức phạt về hóa đơn, chứng từ không?
Không. Nghị định 254 có 45 điều trong 5 chương, không có chương xử phạt. Mức phạt về thuế, hóa đơn vẫn ở Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 74 khoản 4 giữ hiệu lực từ 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế.
Hóa đơn đặt in, biên lai giấy cũ còn dùng được không?
Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng từ 01/7/2026 và phải tiêu hủy. Biên lai giấy tự in, đặt in theo Nghị định 123/2020 chưa dùng hết được dùng đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 phải tiêu hủy (Điều 44 khoản 2, 3).
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 07/11/2026
- 01Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 254/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 402: tệp PDF ký số Nghị định 254/2026/NĐ-CP (55 trang)congbaocdn.chinhphu.vn
- 03Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTC, kèm Mẫu 01/CTKT-TSMHcongbao.chinhphu.vn
- 04Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 05Công báo số 541-VBHN: Văn bản hợp nhất 162/2026 Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn