Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền

Số hiệu
19/2023/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
28/04/2023
Hiệu lực từ
28/04/2023
Tình trạng
Còn hiệu lực; Điều 7 đọc theo bản sửa của Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP từ 24/7/2026 đến hết 28/02/2027
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Tính đến 07/11/2026, Nghị định 19/2023/NĐ-CP còn hiệu lực (từ ngày ký 28/4/2023), riêng Điều 7 về chủ sở hữu hưởng lợi đọc theo bản sửa của Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP đến hết 28/02/2027. Nghị định không nhắc tài sản mã hóa; theo cách đọc của VietnamBit, sàn được cấp phép chịu nó qua Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và, từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16.

Đăng
Mục lục 10 phần
  1. 01Nghị định 19/2023 còn hiệu lực không?
  2. 02Nghị định gồm những điều nào?
  3. 03Điều 6: khi nào phải nhận biết khách hàng?
  4. 04Điều 7: chủ sở hữu hưởng lợi, bản cũ và bản sửa khác gì?
  5. 05Điều 8: giao dịch thế nào là lớn bất thường, phức tạp?
  6. 06Điều 9 đến 11: ai được đòi hồ sơ của bạn?
  7. 07Điều 12: khi nào giao dịch bị trì hoãn?
  8. 08Điều 3 đến 5: đánh giá rủi ro quốc gia chấm điểm ra sao?
  9. 09Sàn tài sản mã hóa áp Nghị định 19 thế nào?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo

Nghị định 19/2023/NĐ-CP là văn bản Chính phủ ban hành để chi tiết hóa Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (AML, bộ nghĩa vụ ngăn tiền phạm tội đi vào hệ thống tài chính). Luật nói phải làm gì; nghị định nói rõ khi nào phải hỏi danh tính khách, ai là chủ sở hữu hưởng lợi (người thật sự sở hữu hoặc kiểm soát khách hàng), giao dịch nào là bất thường.

Văn bản không có chữ “tài sản mã hóa”. Theo cách đọc của chúng tôi, sàn tài sản mã hóa được cấp phép gặp nó qua hai đường: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc sàn áp biện pháp chống rửa tiền “áp dụng với tổ chức tài chính”, và Luật 23/2026/QH16 đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm phải tuân thủ từ 01/12/2026.

Nghị định 19/2023 còn hiệu lực không?

Còn. Tính đến 07/11/2026, nghị định vẫn áp dụng; riêng tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi đang đọc theo bản sửa tạm của Nghị quyết 66.23.

MốcVăn bảnThay đổi
28/4/2023Nghị định 19/2023/NĐ-CPKý và có hiệu lực ngay; Nghị định 87/2019 hết hiệu lực, Nghị định 116/2013 cũng vậy trừ các mức tiền (dùng đến hết 30/11/2023)
17/5/2023Công báo số 705 + 706Đăng Công báo
01/12/2023Nghị định 19/2023/NĐ-CPCác mức tiền ở Điều 6 bắt đầu áp dụng
24/7/2026 đến hết 28/02/2027Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CPViết lại Điều 7
01/12/2026Luật 23/2026/QH16Sửa luật gốc, không sửa câu chữ nghị định
Chưa thấy bản ban hànhNghị định sửa Nghị định 19Theo tin ngày 13/8/2026, Ngân hàng Nhà nước đang hoàn thiện dự thảo

Nghị quyết 66.23 tự đặt điều kiện dừng sớm. Nếu nghị định sửa Nghị định 19 có hiệu lực trước 01/3/2027 và viết lại tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi, phần nghị quyết về tiêu chí này hết hiệu lực từ ngày đó. Trong thời gian nghị quyết còn hiệu lực, chỗ nào nó quy định khác văn bản khác thì làm theo nghị quyết (Nghị quyết 66.23 Điều 3 khoản 2, 3).

Ngày 12/8/2026, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hội thảo phổ biến Nghị quyết 66.23 và lấy ý kiến dự thảo nghị định sửa Nghị định 19. Theo bài của Thị trường Tài chính Tiền tệ ngày 13/8/2026, “các nội dung sửa đổi tập trung hoàn thiện quy định về nhận biết khách hàng”, kèm tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi. Chúng tôi chưa thấy bản ban hành khi kiểm trang ngày 07/11/2026.

Nghị định gồm những điều nào?

Nghị định có 14 điều trong 4 chương, kèm một phụ lục số liệu để đánh giá rủi ro quốc gia.

ĐiềuNội dungHướng dẫn điều luậtTình trạng ngày 07/11/2026
1–2Phạm vi, đối tượng áp dụngChungNguyên bản
3–5Nguyên tắc, tiêu chí, cách chấm điểm rủi ro quốc giaĐiều 7Nguyên bản
6Khi nào phải nhận biết khách hàng, các mức tiềnĐiều 9Nguyên bản; điều luật được sửa từ 01/12/2026
7Tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợiĐiều 10 khoản 2Bản sửa của Nghị quyết 66.23
8Giao dịch giá trị lớn bất thường, phức tạpĐiều 20 khoản 1Nguyên bản
9Cơ quan được đòi hồ sơ, báo cáoĐiều 38, 39Nguyên bản; khoản 1 Điều 38 được sửa từ 01/12/2026
10–11Ngân hàng Nhà nước thu thập, phân tích, chuyển giao thông tinĐiều 41, 42Nguyên bản
12Trì hoãn giao dịch khi trùng Danh sách đenĐiều 44Nguyên bản
13–14Hiệu lực, trách nhiệm thi hànhChungNguyên bản

Cột “Hướng dẫn điều luật” là cách đọc của chúng tôi, dựa trên câu “Chính phủ quy định chi tiết” trong từng điều luật và câu dẫn chiếu trong nghị định. Danh sách điều luật được Luật 23/2026 sửa lấy từ chính Luật 23 và văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH. Chỗ sửa cụ thể ở trang Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15.

Điều 6: khi nào phải nhận biết khách hàng?

Ngân hàng và tổ chức tài chính khác phải xác minh danh tính bạn trong 4 tình huống; chỉ một tình huống có mức tiền.

Nhận biết khách hàng (KYC, bước xác minh danh tính và hồ sơ khách) là việc của đối tượng báo cáo, tức tổ chức phải tuân thủ luật chống rửa tiền. Với tổ chức tài chính, Điều 6 khoản 1 nêu 4 tình huống:

  1. Lần đầu mở tài khoản, gồm tài khoản thanh toán, ví điện tử và loại tài khoản khác, hoặc lần đầu dùng dịch vụ.
  2. Không có tài khoản, hoặc tài khoản 6 tháng liền không giao dịch, rồi nộp, rút, chuyển từ 400 triệu đồng trong một ngày.
  3. Khách hoặc giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ theo Điều 27 đến 31 của luật, hoặc dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo tự xác định.
  4. Thông tin khách bổ sung không khớp với thông tin đã nộp hoặc đã thu thập trước đó.

Tình huống thứ hai có danh sách loại trừ: tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm, trả nợ thẻ tín dụng, trả nợ vay, khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký, rút lãi đầu tư chứng khoán, trái phiếu.

Ví dụ giả định

Tài khoản ngân hàng của bạn bỏ không 7 tháng. Một ngày bạn nộp 250 triệu đồng vào tài khoản rồi chuyển khoản đi 200 triệu đồng. Tổng trong ngày là 250 + 200 = 450 triệu đồng, vượt mức 400 triệu, nên ngân hàng phải nhận biết khách hàng với giao dịch này.

Ngoài tổ chức tài chính, Điều 6 đặt mức riêng cho ngành nghề phi tài chính. Sàn tài sản mã hóa có mức riêng từ Nghị quyết 05:

Bên phải nhận biết khách hàngMức kích hoạtCăn cứ
Tổ chức tài chính (khách không có tài khoản hoặc tài khoản ngủ 6 tháng)Từ 400 triệu đồng/ngàyNghị định 19 Điều 6 khoản 1 điểm b
Trò chơi có thưởng, casino, xổ số, đặt cượcTừ 70 triệu đồng/ngàyNghị định 19 Điều 6 khoản 2
Kinh doanh kim khí quý, đá quý (mua bán bằng tiền mặt)Từ 400 triệu đồng/ngàyNghị định 19 Điều 6 khoản 4
Môi giới, quản lý bất động sảnMọi giao dịch môi giới, quản lýNghị định 19 Điều 6 khoản 3
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (giao dịch không thường xuyên)Tương đương từ 1.000 USDNghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm b

Bảng đối chiếu văn bản gốc ngày 07/11/2026. Các mức ở ba dòng đầu áp dụng từ 01/12/2023.

Từ 01/12/2026, Luật 23 viết lại tình huống nghi ngờ trong luật: phải nhận biết khách hàng khi nghi rửa tiền “kể cả trường hợp giao dịch chưa hoàn thành”. Câu chữ Điều 6 Nghị định 19 chưa đổi theo.

Điều 7: chủ sở hữu hưởng lợi, bản cũ và bản sửa khác gì?

Bản sửa tính cả cổ phần có quyền biểu quyết, cộng gộp nhóm người có quan hệ và buộc rà từng tầng sở hữu.

Chủ sở hữu hưởng lợi là người thật sự sở hữu hoặc kiểm soát tài khoản, công ty đứng sau giao dịch. Nghị quyết 66.23 thay toàn bộ Điều 7 trong thời gian 24/7/2026 đến hết 28/02/2027:

ĐiểmBản 2023Bản sửa bởi Nghị quyết 66.23
Khách cá nhân mở tài khoảnCá nhân sở hữu thực tế hoặc chi phối tài khoảnMột hoặc nhiều cá nhân sở hữu, kiểm soát cuối cùng trên thực tế
Khách tổ chức, mức 25%Từ 25% vốn điều lệ, trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc người cuối cùng có quyền chi phốiTừ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết; rà từng tầng sở hữu
Nhóm người có quan hệKhông nêuNhóm có quan hệ nhân thân hoặc hợp đồng, cộng lại từ 25%: tất cả là chủ sở hữu hưởng lợi
Không xác định được ai theo tiêu chí trênÍt nhất một người đại diện theo pháp luật (trừ người đại diện vốn nhà nước)Người kiểm soát bằng cách khác, nếu không có thì quản lý cấp cao có quyền lớn nhất (trừ người đại diện vốn nhà nước)
Công ty niêm yếtNgười đã được công bốNgười đã được công bố, khi đối tượng báo cáo khai thác được thông tin

Ví dụ giả định

Công ty X có ông A giữ 30% vốn điều lệ, bà B và ông C (vợ chồng) mỗi người 15%. Theo bản 2023, chỉ ông A chắc chắn đạt mức 25%. Theo bản sửa, B và C cộng lại 15% + 15% = 30%, nên cả A, B, C đều là chủ sở hữu hưởng lợi mà đối tượng báo cáo phải xác định.

Cách tính sở hữu gián tiếp và khách là quỹ, thỏa thuận pháp lý ở trang chủ sở hữu hưởng lợi là gì.

Điều 8: giao dịch thế nào là lớn bất thường, phức tạp?

Lớn bất thường là rõ ràng không tương xứng thu nhập hoặc mức giao dịch thường ngày của bạn; phức tạp là lệch quy mô, ngành nghề, tần suất.

Nghị định không đặt con số cho hai khái niệm này. Đối tượng báo cáo so giao dịch với hồ sơ của chính khách hàng, hoặc với giao dịch tương đương trong cùng ngành.

Khi gặp loại giao dịch này, luật buộc đối tượng báo cáo giám sát tăng cường, kiểm tra thông tin và mục đích. Nếu nghi ngờ, họ phải phân tích, báo cáo giao dịch đáng ngờ (báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước khi nghi tài sản có nguồn phạm tội) và “có thể từ chối giao dịch đó” (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 20 khoản 2).

Ví dụ giả định

Hồ sơ ghi thu nhập 15 triệu đồng/tháng, các lần nạp trước đều dưới 20 triệu đồng, rồi một tuần nạp 2 tỷ đồng. Theo định nghĩa trên, sàn có thể xếp giao dịch này vào nhóm lớn bất thường và hỏi nguồn tiền. Cách chuẩn bị chứng từ ở trang nhận biết khách hàng tăng cường.

Điều 9 đến 11: ai được đòi hồ sơ của bạn?

Ba nhóm cơ quan được đòi hồ sơ khách hàng; Ngân hàng Nhà nước phân tích rồi chuyển cơ quan điều tra khi có cơ sở nghi ngờ.

Theo Điều 9, đối tượng báo cáo phải cung cấp kịp thời hồ sơ, báo cáo khi các cơ quan sau yêu cầu:

  • Cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước (đơn vị tình báo tài chính, FIU).
  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát khi có quyết định khởi tố; cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia của Công an.
  • Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành đối với đối tượng báo cáo.

Cơ quan phòng, chống rửa tiền phân tích thông tin để lần dấu giao dịch và tìm mối liên hệ.

Cơ quan này chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ, gồm các trường hợp sau (Điều 11 khoản 3):

  • Giao dịch liên quan người, tổ chức trong Danh sách đen (danh sách người, tổ chức liên quan khủng bố, vũ khí hủy diệt hàng loạt).
  • Giao dịch liên quan người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc bị kết án trong vụ liên quan rửa tiền.
  • Giao dịch liên quan người, tổ chức đang bị điều tra, truy tố hoặc xét xử ở nước khác.
  • Giao dịch mà kết quả phân tích cho thấy có thể liên quan rửa tiền hoặc tội phạm khác.

Khi cơ quan tố tụng yêu cầu, thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan này được cung cấp trong 07 ngày làm việc (Điều 11 khoản 6). Tên đơn vị nhận báo cáo và cách nó làm việc ở trang Cục Phòng, chống rửa tiền.

Điều 12: khi nào giao dịch bị trì hoãn?

Nghị định hướng dẫn trường hợp bên liên quan trùng Danh sách đen: đối tượng báo cáo phải trì hoãn giao dịch và báo cáo ngay.

Điều 12 khoản 1 nêu ba căn cứ để trì hoãn:

  • Thông tin trùng khớp toàn bộ với người, tổ chức trong danh sách.
  • Cá nhân trùng một nhóm thông tin như họ tên và ngày sinh, họ tên và năm sinh, quốc tịch, hoặc tên và số hộ chiếu, căn cước, số định danh, đồng thời có cơ sở tin người đó liên quan khủng bố.
  • Tổ chức trùng tên giao dịch, số giấy phép, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế, đồng thời có cơ sở tin tổ chức đó liên quan khủng bố.

Trùng tên đơn thuần chưa đủ cho hai căn cứ sau: văn bản đòi thêm cơ sở để tin người, tổ chức đó liên quan khủng bố. Khi trì hoãn, đối tượng báo cáo báo ngay cơ quan có thẩm quyền và cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước (Điều 12 khoản 2).

Ngoài Danh sách đen, luật còn buộc trì hoãn khi có lý do để tin giao dịch liên quan hoạt động phạm tội (như giao dịch do người bị kết án yêu cầu với tài sản của người đó) và khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Thời hạn trì hoãn không quá 03 ngày làm việc, con số này nằm ở luật, không ở nghị định (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 44 khoản 1, 3).

Điều 3 đến 5: đánh giá rủi ro quốc gia chấm điểm ra sao?

Mỗi tiêu chí chấm từ 1 đến 5 điểm; điểm 5 là mức xấu nhất: nguy cơ, hậu quả cao hoặc chính sách kém phù hợp.

Có ba nhóm tiêu chí: nguy cơ rửa tiền (từ từng tội phạm nguồn, từng ngành), mức độ phù hợp của chính sách và biện pháp phòng, chống, và hậu quả của rửa tiền với kinh tế, tài chính, ngành, xã hội (Điều 4). Phụ lục gồm 7 phần liệt kê số liệu cần thu thập, như số vụ khởi tố, số báo cáo giao dịch đáng ngờ được chuyển giao.

Phần này là việc của cơ quan nhà nước, người dùng không phải làm gì. Kết quả đánh giá là cơ sở để cập nhật chính sách chống rửa tiền và để thanh tra, giám sát đối tượng báo cáo (Điều 3 khoản 3).

Từ 01/12/2026, Luật 23 giao Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước đánh giá, cập nhật rủi ro cho các lĩnh vực mình quản lý, trong đó có tài sản mã hóa (Điều 51 mới). Bối cảnh quốc tế của việc này ở trang FATF là gì (FATF: tổ chức liên chính phủ đặt chuẩn chống rửa tiền).

Sàn tài sản mã hóa áp Nghị định 19 thế nào?

Theo cách đọc của chúng tôi, sàn được cấp phép làm như tổ chức tài chính: xác minh danh tính, tìm người sở hữu thật, soi giao dịch bất thường.

Hai văn bản nối sàn với Nghị định 19. Ghép chúng như dưới đây là cách đọc của VietnamBit, không phải hướng dẫn chính thức:

Giai đoạnCăn cứ để sàn tuân thủGhi chú
Từ 09/9/2025Nghị quyết 05/2025 Điều 15 khoản 2 điểm bÁp biện pháp “áp dụng với tổ chức tài chính”; mức 1.000 USD cho giao dịch không thường xuyên
Từ 01/12/2026Luật 23/2026 thêm điểm n “Dịch vụ tài sản mã hóa”Sàn được cấp phép vào nhóm tổ chức tài chính là đối tượng báo cáo, nên các điều về tổ chức tài chính của Nghị định 19 áp trực tiếp (xem mục cuối)

Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Văn bản gốc ở trang Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Luật 23/2026/QH16.

Khi mở và dùng tài khoản ở sàn được cấp phép, bạn sẽ gặp Nghị định 19 ở những lúc sau:

  1. Mở tài khoản: sàn xác minh danh tính và xác định ai thật sự sở hữu, kiểm soát tài khoản (Điều 6, Điều 7).
  2. Mở tài khoản doanh nghiệp: sàn rà từng tầng cổ đông để tìm người giữ từ 25% (Điều 7 bản sửa).
  3. Nạp, rút lệch hồ sơ: sàn có thể hỏi nguồn tiền, nguồn tài sản (Điều 8).
  4. Thông tin không khớp: sàn phải nhận biết khách hàng lại (Điều 6 khoản 1 điểm d).
  5. Trùng Danh sách đen: giao dịch có thể bị trì hoãn tối đa 03 ngày làm việc (Điều 12; thời hạn ở Luật Điều 44 khoản 3).

Không phải giao dịch nào cũng được gửi cho cơ quan nhà nước. Ngoài báo cáo giao dịch đáng ngờ và cung cấp hồ sơ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, đối tượng báo cáo còn phải báo cáo giao dịch có giá trị lớn và giao dịch chuyển tiền điện tử vượt mức quy định (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 25, 34). Các mức này không nằm ở Nghị định 19.

Hành vi nào bị coi là rửa tiền qua tài sản mã hóa được giải thích ở trang rửa tiền bằng tiền ảo.

Điều gì chưa rõ

  1. Sau 28/02/2027. Nghị quyết 66.23 chỉ có hiệu lực đến hết ngày đó. Nếu nghị định sửa Nghị định 19 chưa có hiệu lực trước mốc này, chúng tôi chưa thấy văn bản nào nói Điều 7 khi đó đọc theo bản nào.
  2. Phần luật bị sửa từ 01/12/2026. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 57 khoản 2, bản sửa bởi Luật 87/2025/QH15, theo bản đăng lại) nói văn bản quy định chi tiết của phần luật bị sửa thì hết hiệu lực, trừ khi được công bố tiếp tục có hiệu lực. Luật 23 sửa một phần các điều luật mà Điều 6 và Điều 9 Nghị định 19 hướng dẫn hoặc dẫn chiếu (Điều 9 và khoản 1 Điều 38 của luật). Dò đến 07/11/2026 qua tìm kiếm web và tin của Ngân hàng Nhà nước, chúng tôi chưa thấy văn bản công bố nào về Nghị định 19, nên chưa rõ các điều đó còn áp dụng nguyên chữ hay không.
  3. Hai mức nhận biết khách hàng. Với sàn được cấp phép, Nghị quyết 05 đặt mức 1.000 USD cho giao dịch không thường xuyên; Nghị định 19 đặt 400 triệu đồng cho tổ chức tài chính. Ở Điều 9 của luật (các trường hợp phải nhận biết khách hàng), Luật 23 chỉ sửa điểm c khoản 2 (tình huống nghi ngờ), không đặt mức riêng cho tài sản mã hóa.
  4. Nội dung nghị định sửa đổi. Tin về hội thảo 12/8/2026 chỉ nêu hướng sửa (nhận biết khách hàng, chủ sở hữu hưởng lợi), không nói dự thảo có nhắc tài sản mã hóa hay không. Trang này cập nhật khi có bản ban hành.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 19/2023/NĐ-CP Điều 13, khoản 1

    “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 19/2023/NĐ-CP Điều 6, khoản 1, điểm a

    “Khi khách hàng lần đầu mở tài khoản, bao gồm tài khoản thanh toán, ví điện tử và các loại tài khoản khác hoặc khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tài chính nhằm sử dụng sản phẩm, dịch vụ do tổ chức tài chính cung cấp;”
    Đọc văn bản
  3. Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP Điều 2, khoản 5 (sửa Điều 7 Nghị định 19), khoản 2 điểm a

    “Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng.”
    Đọc văn bản
  4. Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP Điều 3, khoản 1

    “Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 15, khoản 2, điểm b (đoạn đầu)

    “Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính”
    Đọc văn bản
  6. Luật 23/2026/QH16 Điều 2, khoản 2 (bổ sung điểm n khoản 1 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền), hiệu lực 01/12/2026

    “Bổ sung điểm n vào sau điểm m khoản 1 Điều 4 như sau: “n) Dịch vụ tài sản mã hóa.”.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Rửa tiền là gì, ba giai đoạn và mức án ở Việt Nam ra sao?

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 116/2013/NĐ-CP còn áp dụng không?

Không. Nghị định 116/2013/NĐ-CP và Nghị định 87/2019/NĐ-CP sửa nó hết hiệu lực từ 28/4/2023. Riêng các mức giá trị giao dịch ở khoản 1, 2, 4 Điều 3 Nghị định 116 được dùng tiếp đến hết 30/11/2023, rồi nhường chỗ cho mức của Nghị định 19 từ 01/12/2023 (Điều 13 khoản 2, 3).

Sàn không nhận biết khách hàng đúng quy định thì bị xử lý thế nào?

Nghị định 19 không có điều xử phạt. Trong lĩnh vực tài sản mã hóa, tổ chức không nhận biết khách hàng, không cập nhật hoặc không xác minh thông tin đúng quy định có thể bị phạt 100–120 triệu đồng; cá nhân vi phạm như vậy bằng 1/2 mức này (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1 điểm a, Điều 4 khoản 2).

“Ví điện tử” trong Nghị định 19 có phải ví tài sản mã hóa không?

Văn bản không nói vậy. Nghị định 19 không có chữ “tài sản mã hóa”. “Ví điện tử” ở Điều 6 nằm trong danh sách tài khoản mà tổ chức tài chính mở cho khách, cạnh tài khoản thanh toán. Theo cách đọc của chúng tôi, ví tự quản lý trên blockchain không thuộc danh sách này.

Tôi tải văn bản gốc Nghị định 19/2023 ở đâu?

Bản chính thức đăng trên Công báo số 705 + 706 ngày 17/5/2023, từ trang 57, có ký số của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Nghị quyết 66.23 sửa Điều 7 đăng ở Công báo số 463 ngày 08/8/2026. Hai đường dẫn nằm ở mục nguồn cuối trang.

Nghị định 19 có buộc người dùng tự báo cáo giao dịch không?

Không. Nghĩa vụ báo cáo, nhận biết khách hàng, cung cấp hồ sơ thuộc về đối tượng báo cáo như ngân hàng và, từ 01/12/2026, sàn được cấp phép. Người dùng thuộc nhóm “có giao dịch với” các tổ chức này (Điều 2 khoản 3): bạn cung cấp thông tin khi được hỏi, không tự nộp báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 9

Kiểm chứng ngày 07/11/2026

  1. 01Công báo số 705 + 706 (17/5/2023): Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiềncongbao.chinhphu.vn
  2. 02Bản PDF Công báo Nghị định 19/2023/NĐ-CP (ký số Cổng TTĐT Chính phủ)congbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 463 (08/8/2026): Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CPcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Cổng văn bản Chính phủ: Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (bản PDF Công báo số 909 + 910)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 519 (22/9/2026): Luật 23/2026/QH16congbao.chinhphu.vn
  6. 06Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Nghị định 19/2023 còn hiệu lực không?
  2. 02Nghị định gồm những điều nào?
  3. 03Điều 6: khi nào phải nhận biết khách hàng?
  4. 04Điều 7: chủ sở hữu hưởng lợi, bản cũ và bản sửa khác gì?
  5. 05Điều 8: giao dịch thế nào là lớn bất thường, phức tạp?
  6. 06Điều 9 đến 11: ai được đòi hồ sơ của bạn?
  7. 07Điều 12: khi nào giao dịch bị trì hoãn?
  8. 08Điều 3 đến 5: đánh giá rủi ro quốc gia chấm điểm ra sao?
  9. 09Sàn tài sản mã hóa áp Nghị định 19 thế nào?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo