Chủ sở hữu hưởng lợi là gì, vì sao sàn hỏi khi mở tài khoản?
Chủ sở hữu hưởng lợi là người thật sự sở hữu hoặc kiểm soát tài khoản, có thể khác người đứng tên. Xem luật định nghĩa ra sao, sàn hỏi gì, doanh nghiệp khai gì.
Mục lục 9 phần
- 01Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?
- 02Trước và sau 01/12/2026, định nghĩa khác gì?
- 03Luật Doanh nghiệp định nghĩa khác Luật Phòng, chống rửa tiền ra sao?
- 04Vì sao sàn tài sản mã hóa phải hỏi?
- 05Khách cá nhân mở tài khoản, sàn xác định thế nào?
- 06Doanh nghiệp mở tài khoản sàn phải khai gì?
- 07Sàn làm gì với thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
- 08Giấu người sở hữu thật thì rủi ro gì?
- 09Áp dụng từ ngày nào
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Tóm tắt nhanh
- Chủ sở hữu hưởng lợi (beneficial owner) là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với khách hàng, kể cả người mà khách hàng giao dịch thay mặt.
- Câu chữ này áp dụng từ 24/7/2026 theo Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP và được Luật 23/2026/QH16 giữ lại từ 01/12/2026. Bản gốc của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 hẹp hơn.
- Luật Doanh nghiệp có định nghĩa riêng, chỉ cho doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Luật Phòng, chống rửa tiền áp cho mọi khách hàng, cả cá nhân mở tài khoản.
- Với khách là tổ chức, cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, hoặc nhóm người có quan hệ nhân thân, hợp đồng cộng lại từ 25%, là chủ sở hữu hưởng lợi (Nghị định 19/2023 Điều 7, bản sửa đến hết 28/02/2027).
- Từ 01/12/2026, khách hàng có dấu hiệu đứng tên hộ là một trong 15 dấu hiệu đáng ngờ riêng của tài sản mã hóa (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 33a khoản 11).

Chủ sở hữu hưởng lợi (beneficial owner) là cá nhân thật sự sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng một khách hàng, hoặc người mà khách hàng đang giao dịch thay mặt. Người này có thể khác người đứng tên tài khoản.
Sàn tài sản mã hóa được cấp phép phải xác định người này khi nhận biết khách hàng, giống ngân hàng. Vì vậy khi mở tài khoản, cá nhân hay doanh nghiệp đều có thể bị hỏi ai là người sở hữu thật, bạn có giao dịch thay cho ai khác không.
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?
Là một hoặc nhiều cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với khách hàng, kể cả người mà khách hàng giao dịch thay mặt. Định nghĩa đang áp dụng, theo Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP từ 24/7/2026:
“Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với khách hàng, bao gồm thỏa thuận pháp lý, hoặc cá nhân mà khách hàng thực hiện giao dịch thay mặt họ.”
Câu chữ trên sửa khoản 7 Điều 3 của Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15. Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 giữ gần như nguyên câu này: thêm chữ “cả” (“bao gồm cả thỏa thuận pháp lý”) và bỏ dấu phẩy trước “hoặc cá nhân mà khách hàng thực hiện giao dịch thay mặt họ”.
Ba ý cần nắm trong định nghĩa:
- Luôn là cá nhân. Một công ty mẹ hay một quỹ không phải chủ sở hữu hưởng lợi. Sàn phải lần qua các tầng sở hữu đến người thật.
- “Trên thực tế”, không phải trên giấy. Người đứng tên tài khoản chưa chắc là người sở hữu cuối cùng.
- Gồm người được giao dịch thay mặt. Nếu bạn đặt lệnh theo chỉ dẫn và bằng tiền của người khác, người đó là chủ sở hữu hưởng lợi.
“Thỏa thuận pháp lý” trong định nghĩa là các thỏa thuận như ủy thác (trust), nơi người đứng tên tài sản khác người hưởng lợi. Luật Phòng, chống rửa tiền định nghĩa thỏa thuận pháp lý là thỏa thuận dưới hình thức ủy thác hoặc hình thức tương tự (Điều 3 khoản 12).
Trước và sau 01/12/2026, định nghĩa khác gì?
Bản gốc năm 2022 hẹp hơn; từ 24/7/2026 định nghĩa rộng ra và Luật 23/2026 chính thức hóa từ 01/12/2026. Bảng dưới so ba giai đoạn (đối chiếu văn bản gốc ngày 01/11/2026):
| Giai đoạn | Văn bản | Câu chữ chính |
|---|---|---|
| 01/3/2023 đến 23/7/2026 | Luật 14/2022/QH15 Điều 3 khoản 7 (bản gốc) | Cá nhân sở hữu trên thực tế tài sản, chi phối khách hàng giao dịch cho mình; cá nhân chi phối một pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý |
| 24/7/2026 đến 30/11/2026 | Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP Điều 2 khoản 1 | Một hoặc nhiều cá nhân, trực tiếp hoặc gián tiếp, sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng; gồm người được giao dịch thay mặt |
| Từ 01/12/2026 | Luật 23/2026/QH16 Điều 2 khoản 1 | Giữ câu chữ của Nghị quyết 66.23, thêm chữ “cả”, bỏ một dấu phẩy |
Nguyên văn bản gốc năm 2022: “Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.”
Khác biệt thực tế: bản mới nói rõ “trực tiếp hoặc gián tiếp” và “một hoặc nhiều cá nhân”. Một khách hàng có thể có vài chủ sở hữu hưởng lợi cùng lúc, và sở hữu qua công ty trung gian cũng tính.
Nghị quyết 66.23 là văn bản tạm thời, hiệu lực đến hết 28/02/2027. Phần nào đã được luật mới sửa thì hết hiệu lực khi luật đó có hiệu lực (Nghị quyết 66.23 Điều 3 khoản 2). Văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH ghi khoản 7 Điều 3 sửa theo Luật 23/2026, hiệu lực 01/12/2026.
Luật Doanh nghiệp định nghĩa khác Luật Phòng, chống rửa tiền ra sao?
Luật Doanh nghiệp chỉ nói về doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; Luật Phòng, chống rửa tiền áp cho mọi khách hàng. Các bài trên mạng thường chỉ nói góc doanh nghiệp, nên dễ nhầm hai khái niệm.
Luật Doanh nghiệp (Điều 4 khoản 35, do Luật 76/2025/QH15 bổ sung, hiệu lực 01/7/2025) định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là “cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”. Người đại diện phần vốn nhà nước được loại trừ.
| Điểm so sánh | Luật Doanh nghiệp | Luật Phòng, chống rửa tiền |
|---|---|---|
| Áp cho ai | Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân | Mọi khách hàng của đối tượng báo cáo, cá nhân và tổ chức |
| Ai phải xác định | Chính doanh nghiệp thu thập, lưu giữ (Điều 8 khoản 5a) | Sàn, ngân hàng khi nhận biết khách hàng (Điều 10 khoản 2) |
| Có tính người được giao dịch thay mặt | Không nêu | Có |
| Tiêu chí cụ thể | Theo nghị định hướng dẫn | Nghị định 19/2023 Điều 7 (bản sửa) |
Hai luật nối với nhau ở một điểm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi lưu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp “để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và không phải trả phí” (Luật Doanh nghiệp Điều 33 khoản 1a).
Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 21 cũng buộc pháp nhân tự thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của mình.
Vì sao sàn tài sản mã hóa phải hỏi?
Vì xác định chủ sở hữu hưởng lợi là phần bắt buộc của nhận biết khách hàng, áp cho mọi khách. Nhận biết khách hàng, thường gọi là KYC (xác minh khách hàng là ai), là khâu đầu của AML (bộ nghĩa vụ phòng, chống rửa tiền).
Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 10 khoản 2 ghi: “Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi và áp dụng các biện pháp để nhận biết, cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.” Đối tượng báo cáo là tổ chức phải làm nghĩa vụ chống rửa tiền, như ngân hàng.
Sàn tài sản mã hóa vào nhóm này theo hai lớp:
- Từ khi được cấp phép: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc sàn thực hiện biện pháp chống rửa tiền “áp dụng với tổ chức tài chính” (Điều 15 khoản 2 điểm b).
- Từ 01/12/2026: Luật 23/2026 thêm “Dịch vụ tài sản mã hóa” vào danh sách tổ chức tài chính là đối tượng báo cáo (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 4 khoản 1 điểm n).
Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Lý do gốc: rửa tiền thường đi qua người đứng tên hộ hoặc công ty nhiều tầng để giấu người thật. Cách thức và mức án có ở bài rửa tiền là gì.
Bối cảnh quốc tế: FATF (tổ chức liên chính phủ đặt chuẩn chống rửa tiền) vẫn để Việt Nam trong danh sách giám sát tăng cường ngày 30/10/2026. Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi là một trong 10 việc còn phải làm trong kế hoạch hành động FATF nêu.
Khách cá nhân mở tài khoản, sàn xác định thế nào?
Sàn xác định người sở hữu cuối cùng tài khoản, hoặc người kiểm soát cuối cùng hoạt động của tài khoản. Với phần lớn người dùng, đó chính là bạn, người đứng tên.
Tiêu chí ở Nghị định 19/2023/NĐ-CP Điều 7 khoản 1, bản sửa bởi Nghị quyết 66.23 (áp dụng từ 24/7/2026):
- Khi mở tài khoản: sàn xác định “một hoặc nhiều cá nhân sở hữu cuối cùng trên thực tế tài khoản hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế hoạt động của tài khoản đó”.
- Khi thiết lập quan hệ hoặc giao dịch: sàn xác định cá nhân “cuối cùng trên thực tế kiểm soát mối quan hệ, giao dịch đó”.
Ví dụ
Anh A mở tài khoản đứng tên mình, nhưng tiền nạp vào là của chị B và anh A đặt lệnh theo chỉ dẫn của chị B. Theo định nghĩa, chị B là chủ sở hữu hưởng lợi, dù tên chị không xuất hiện trên tài khoản. Anh A cần khai đúng thông tin của chị B khi sàn hỏi.
Tình huống này hay gặp khi chuyển tài khoản sàn nước ngoài đứng tên người thân về sàn được cấp phép. Cách xử lý ở bài tài khoản sàn đứng tên người thân chuyển về. Phần thuế khi đứng tên hộ có ở trang đứng tên hộ tài khoản sàn.
Thông tin sàn thu của chủ sở hữu hưởng lợi giống thông tin nhận dạng khách hàng: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chức vụ, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu, địa chỉ (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 10 khoản 1, 2). Câu hỏi cụ thể trên form từng sàn: Chưa công bố.
Doanh nghiệp mở tài khoản sàn phải khai gì?
Doanh nghiệp khai thông tin tổ chức, người đại diện, người quản lý và chủ sở hữu hưởng lợi, như người sở hữu từ 25% vốn.
Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam là “nhà đầu tư trong nước” theo Nghị quyết 05 (Điều 3 khoản 10). Điều kiện để doanh nghiệp mở tài khoản có ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không.
Thông tin nhận biết khách hàng tổ chức, từ 01/12/2026 (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 10 khoản 1 điểm e, sửa bởi Luật 23/2026):
- Tên giao dịch đầy đủ, tên viết tắt (nếu có), hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở chính và địa điểm kinh doanh.
- Số giấy phép thành lập, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế, số định danh của tổ chức (nếu có).
- Lĩnh vực hoạt động; thông tin về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền, giám đốc, kế toán trưởng.
Giấy tờ để xác minh gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, điều lệ (nếu có), quyết định bổ nhiệm và “các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi” (Điều 12 khoản 1 điểm b, bản sửa).
Tiêu chí sở hữu vốn cho khách hàng tổ chức (Nghị định 19/2023 Điều 7 khoản 2 điểm a, bản sửa bởi Nghị quyết 66.23): cá nhân “trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng.”
Điểm a còn hai đoạn. Cá nhân sở hữu gián tiếp là người sở hữu từ 25% trở lên “thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác”, và sàn “phải rà soát từng tầng trong cấu trúc sở hữu của khách hàng”. Nhóm cá nhân “có liên quan đến nhau thông qua mối quan hệ nhân thân hoặc hợp đồng” có tổng sở hữu từ 25% trở lên thì mọi cá nhân trong nhóm đều là chủ sở hữu hưởng lợi.
Không ai đạt điểm a, hoặc có nghi ngờ người đã xác định không phải chủ sở hữu hưởng lợi thật, sàn xác định người kiểm soát bằng cách khác, như quyền bổ nhiệm đa số hội đồng quản trị, sửa đổi điều lệ (điểm b). Vẫn không có thì lấy người quản lý cấp cao “có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho tổ chức” (điểm c).
Với doanh nghiệp niêm yết đã công bố thông tin chủ sở hữu hưởng lợi mà sàn khai thác được, sàn xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó (điểm d).
Ví dụ tính theo tiêu chí 25%
Công ty TNHH X mở tài khoản tại sàn được cấp phép. Vốn điều lệ chia như sau (giả định):
| Thành viên góp vốn | Tỷ lệ | Đạt mức 25% theo điểm a? |
|---|---|---|
| Ông C (cá nhân) | 40% | Có |
| Bà D (cá nhân) | 30% | Có |
| Ông E (cá nhân) | 20% | Không, nếu xét riêng |
| Công ty Y | 10% | Công ty không phải cá nhân |
Kiểm tổng: 40% + 30% + 20% + 10% = 100%. Theo điểm a, ông C và bà D là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty X.
Công ty Y không thể là chủ sở hữu hưởng lợi, nên sàn phải rà soát tầng tiếp theo: ai đứng sau Công ty Y. Giả sử bà G sở hữu 100% Công ty Y. Phần vốn của bà G trong Công ty X qua Công ty Y bằng 10% (100% × 10%), chưa tới 25% nếu xét riêng.
Nếu ông E và bà G là vợ chồng, nhóm này có tổng 20% + 10% = 30%. Nghị quyết 66.23 không định nghĩa “mối quan hệ nhân thân”; theo cách đọc của chúng tôi, vợ chồng thuộc nhóm này, nên cả hai là chủ sở hữu hưởng lợi.
Một giả định khác: 20% đứng tên ông E thực ra do bà G góp. Bà G vừa là người góp thật 20% đó, vừa sở hữu 100% Công ty Y. Theo cách đọc của chúng tôi, hai phần cộng lại: 20% + 10% = 30%, vượt mức 25%.
Nghị quyết 66.23 không nêu riêng trường hợp góp vốn qua người đứng tên hộ. Nếu việc này có hợp đồng giữa ông E và bà G, đoạn về nhóm cá nhân có liên quan “thông qua mối quan hệ nhân thân hoặc hợp đồng” cũng cho tổng 30%, và khi đó cả ông E lẫn bà G đều là chủ sở hữu hưởng lợi. Bà G còn là người sở hữu “trên thực tế” theo định nghĩa ở Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 3 khoản 7.
Kể cả khi không cộng được theo điểm a, sàn vẫn phải xác định người kiểm soát bằng cách khác “theo pháp luật hoặc trên thực tế” (điểm b) nếu có nghi ngờ người đứng tên không phải chủ sở hữu hưởng lợi thật.
Nghị quyết 66.23 buộc sàn rà soát từng tầng sở hữu nhưng không nêu công thức khi mỗi tầng dưới 100%. Phần đó do quy trình nội bộ từng sàn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sơ đồ sở hữu từng tầng đến cá nhân cuối cùng.
Sàn làm gì với thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
Sàn xác minh từ nguồn đáng tin cậy, cập nhật định kỳ, rà danh sách rủi ro và có thể từ chối.
- Xác minh: quy định nội bộ của sàn phải có việc xác minh thông tin chủ sở hữu hưởng lợi “từ các nguồn thông tin đáng tin cậy” (Thông tư 27/2025/TT-NHNN Điều 5 khoản 1 điểm b).
- Cập nhật: khách rủi ro trung bình cập nhật tối thiểu 2 năm/lần, khách rủi ro cao 1 năm/lần, hoặc khi có rủi ro mới (Thông tư 27 Điều 4, bản sửa bởi Nghị quyết 66.23).
- Rà người có ảnh hưởng chính trị: sàn phải xác định khách hàng hoặc chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị (PEP, người giữ chức vụ cấp cao trong cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế) (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 17 khoản 2 điểm a).
- Từ chối: sàn phải có chính sách từ chối mở tài khoản, giao dịch hoặc chấm dứt quan hệ khi khách từ chối hoặc cung cấp không đủ thông tin (Điều 24 khoản 1 điểm a).
Khách bị xếp rủi ro cao còn bị hỏi thêm thu nhập, nguồn tiền. Phần này có ở trang nhận biết khách hàng tăng cường.
Sàn bỏ qua bước này cũng có thể bị xử lý. Mức dưới đây áp cho tổ chức, theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 13:
- Không nhận biết, không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc làm không đúng quy định: có thể bị phạt 100–120 triệu đồng (khoản 1 điểm a).
- Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh, tài khoản tên giả: có thể bị phạt 160–180 triệu đồng (khoản 9 điểm b).
Giấu người sở hữu thật thì rủi ro gì?
Sàn có thể từ chối giao dịch và xem xét báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
Luật 23/2026 thêm Điều 33a với 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa. Hai dấu hiệu chạm thẳng chủ đề này:
- Khoản 11: “Khách hàng có dấu hiệu đứng tên hộ, bị lợi dụng làm trung gian hoặc là nạn nhân của lừa đảo”, kể cả giao dịch “theo chỉ dẫn của bên thứ ba”.
- Khoản 9: khách hàng từ chối, trì hoãn cung cấp tài liệu nhận biết khách hàng, hoặc cung cấp thông tin không nhất quán, không giải thích hợp lý được mối quan hệ với bên đối tác.
Một dấu hiệu đáng ngờ chưa phải kết luận vi phạm. Đó là căn cứ để sàn phân tích thêm và, nếu có cơ sở hợp lý, báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước. Quy trình có ở trang giao dịch đáng ngờ là gì.
Trong Nghị định 284 Điều 13, chúng tôi chưa thấy khoản phạt riêng người dùng khai sai chủ sở hữu hưởng lợi. Khoản 1 nhắm vào việc nhận biết khách hàng của sàn.
Khoản 9 điểm c phạt 180–200 triệu đồng (mức tổ chức) hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; cá nhân vi phạm như tổ chức có thể bị phạt bằng 1/2 mức đó (Điều 4 khoản 2). Tổ chức, cá nhân giao dịch tài sản mã hóa vi phạm khoản 9 còn có thể bị đình chỉ hoạt động giao dịch 06 đến 12 tháng (khoản 10 điểm c).
Mua bán, cho thuê tài khoản đã KYC thì có khung phạt khác, ở trang mua bán tài khoản sàn đã KYC.
Áp dụng từ ngày nào
- Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15: từ 01/3/2023. Nghị định 19/2023/NĐ-CP: từ 28/4/2023.
- Luật Doanh nghiệp, định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Luật 76/2025/QH15 bổ sung): từ 01/7/2025.
- Thông tư 27/2025/TT-NHNN: từ 01/11/2025.
- Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP: từ 24/7/2026 đến hết 28/02/2027. Phần định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi áp dụng đến hết 30/11/2026. Phần tiêu chí 25% của Nghị định 19 áp dụng đến hết 28/02/2027, hoặc sớm hơn nếu nghị định sửa Nghị định 19 có hiệu lực trước.
- Nghị định 284/2026/NĐ-CP: từ 01/9/2026.
- Luật 23/2026/QH16: từ 01/12/2026.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
Câu hỏi thường gặp
Chủ sở hữu hưởng lợi có phải là người thụ hưởng hay người thừa kế không?
Không. Chủ sở hữu hưởng lợi là người đang sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng khách hàng. "Người thụ hưởng" trong Luật Phòng, chống rửa tiền là người nhận tiền hoặc quyền lợi, ví dụ của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, ủy thác (Điều 10 khoản 4, do Nghị quyết 66.23 bổ sung từ 24/7/2026, Luật 23/2026 giữ lại). Người thừa kế tài sản mã hóa đi theo thủ tục thừa kế, có ở trang [thừa kế tài sản mã hóa](/hoi-dap/thua-ke-tai-san-ma-hoa/).
Vợ chồng cùng bỏ tiền vào một tài khoản thì ai là chủ sở hữu hưởng lợi?
Chúng tôi chưa thấy văn bản nào quy định riêng về tài khoản sàn do vợ chồng cùng góp tiền. Định nghĩa dùng cụm "một hoặc nhiều cá nhân", nên chủ sở hữu hưởng lợi có thể là cả hai nếu cả hai cùng sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng tài khoản. Khi bị hỏi, khai đúng thực tế thay vì chỉ ghi tên người đứng tên.
Doanh nghiệp đã kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký kinh doanh, sàn có hỏi lại không?
Có thể vẫn hỏi. Từ 01/12/2026, sàn không yêu cầu khách cung cấp lại thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành mà sàn kết nối, khai thác được (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 10 khoản 5). Luật Doanh nghiệp Điều 33 khoản 1a chỉ nêu cơ quan nhà nước có thẩm quyền được đề nghị cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào cho sàn truy cập trực tiếp phần dữ liệu này.
Sàn lưu thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bao lâu?
Thông tin nhận biết khách hàng, gồm cả chủ sở hữu hưởng lợi, được lưu 05 năm kể từ ngày kết thúc giao dịch, ngày đóng tài khoản hoặc ngày báo cáo (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 38 khoản 2). Riêng sàn tài sản mã hóa được cấp phép còn phải lưu trên máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm lịch sử giao dịch, thông tin người khởi tạo, người thụ hưởng, địa chỉ IP và thiết bị truy cập (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 15 khoản 2 điểm l).
Là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có ảnh hưởng gì về thuế?
Có một điểm cần biết. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 17 khoản 5 đưa cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp vào nhóm phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh, khi doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký mà chưa nộp đủ thuế. Ngưỡng nợ và thời gian nợ do Chính phủ quy định.
Nguồn tham khảo 11
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Công báo: Luật 23/2026/QH16 sửa đổi Luật Phòng, chống rửa tiền (Công báo số 519, 22/9/2026)congbao.chinhphu.vn
- 02Cổng TTĐT Chính phủ: Văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Phòng, chống rửa tiềndatafiles.chinhphu.vn
- 03Cổng TTĐT Chính phủ: Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (Công báo số 909 + 910, 15/12/2022)vanban.chinhphu.vn
- 04Công báo: Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP cơ chế đặc thù về phòng, chống rửa tiền (Công báo số 463, 08/8/2026)congbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phòng, chống rửa tiềncongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền (Công báo số 1413 + 1414, 30/9/2025)congbao.chinhphu.vn
- 07Công báo: Luật Doanh nghiệp, Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH (Công báo số 1105 + 1106, 31/8/2025)congbaocdn.chinhphu.vn
- 08Nghị quyết 05/2025/NQ-CP thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 09Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 10Công báo: Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 11FATF (30/10/2026): Jurisdictions under Increased Monitoring, October 2026fatf-gafi.org


