10 việc FATF yêu cầu Việt Nam làm: phần tài sản ảo đã đến đâu?
Ngày 30/10/2026, FATF nêu 10 việc Việt Nam cần làm trong kế hoạch hành động. Bài đối chiếu từng việc với văn bản trong nước và xem phần tài sản ảo đi tới đâu.
Mục lục 6 phần
Tóm tắt nhanh
- Ngày 30/10/2026, FATF nêu 10 việc Việt Nam còn phải làm trong kế hoạch hành động, việc số 4 là quản lý tài sản ảo và nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo. FATF viết mọi hạn đã hết từ tháng 5/2025.
- Kế hoạch trong nước là Quyết định 194/QĐ-TTg ngày 23/02/2024, gồm 17 hành động, hạn từ tháng 5/2024 đến tháng 5/2025. 10 việc và 17 hành động là hai cách đếm của hai văn bản khác nhau.
- Với cả 10 việc, VietnamBit tìm được ít nhất một điều luật trong nước liên quan. Theo cách VietnamBit đọc câu chữ FATF, các việc số 3, 8, 9, 10 đòi chứng minh hiệu quả bằng kết quả. Trong các văn bản bài đã đọc, chúng tôi chưa thấy số liệu công bố cho các việc đó.
- Phần tài sản ảo đã có Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (hiệu lực 09/9/2025), Nghị định 284/2026/NĐ-CP (01/9/2026) và Luật 23/2026/QH16 (01/12/2026). Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ riêng cho dịch vụ tài sản mã hóa: chưa thấy văn bản tính đến 31/10/2026.

Ngày 30/10/2026, FATF (tổ chức liên chính phủ đặt chuẩn quốc tế về chống rửa tiền) nêu 10 việc trong kế hoạch hành động mà Việt Nam, nước đang ở danh sách xám, còn phải làm. Việc số 4 là quản lý tài sản ảo và nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo. FATF viết mọi hạn trong kế hoạch đã hết từ tháng 5/2025 và chờ thấy cải thiện cụ thể vào tháng 2/2027.
Bài đặt từng việc FATF nêu cạnh văn bản pháp luật trong nước đã có, ghi số điều, khoản. Đây là đối chiếu văn bản của VietnamBit. Bài không chấm việc nào “đạt” hay “chưa đạt” thay FATF và không đoán kết quả kỳ họp tháng 2/2027.
10 việc và 17 hành động khác nhau thế nào?
10 việc là danh sách FATF công bố ngày 30/10/2026. 17 hành động là kế hoạch Thủ tướng ban hành năm 2024. Hai con số đến từ hai văn bản khác nhau.
Cách đếm thứ nhất nằm trên trang danh sách giám sát tăng cường của FATF. Câu dẫn viết Việt Nam cần tiếp tục thực hiện kế hoạch hành động “to address its strategic deficiencies, including” (để khắc phục các thiếu sót chiến lược, bao gồm), rồi liệt kê từ (1) đến (10). Chữ “including” cho thấy đây là danh sách nêu ra, FATF không viết rằng ngoài 10 việc thì không còn gì.
Cách đếm thứ hai là Quyết định 194/QĐ-TTg ngày 23/02/2024. Phụ lục của Quyết định có 17 hành động, mỗi hành động có thời hạn và cơ quan chủ trì. Mục tiêu ghi trong Quyết định là “sớm đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách rà soát tăng cường (Danh sách Xám)”.
| Danh sách của FATF | Kế hoạch trong nước | |
|---|---|---|
| Văn bản | Trang danh sách giám sát tăng cường, 30/10/2026 | Quyết định 194/QĐ-TTg, 23/02/2024 |
| Số mục | 10 việc | 17 hành động |
| Thời hạn | “all deadlines expired in May 2025” | Từ tháng 5/2024 đến tháng 5/2025 |
| Nói việc nào xong chưa | Không | Không |
Nguồn: FATF 30/10/2026; Quyết định 194/QĐ-TTg, Phụ lục. Đối chiếu ngày 31/10/2026.
Hạn muộn nhất trong Phụ lục Quyết định 194 là tháng 5/2025, ở các Hành động 6, 8, 10, 11, 13. Mốc này khớp với câu của FATF rằng mọi hạn đã hết vào tháng 5/2025 (VietnamBit đối chiếu, FATF không nhắc Quyết định 194).
Trong năm 2026, một số bài báo trong nước có đưa số hành động đã hoàn thành theo lời phát biểu của quan chức. Chúng tôi chưa mở lại được bài gốc để đối chiếu nên không dẫn những con số đó.
Bảng đối chiếu: việc FATF nêu và văn bản trong nước
Việc nào trong 10 việc cũng có ít nhất một điều luật trong nước liên quan. Chỗ còn trống chủ yếu là số liệu chứng minh hiệu quả.
Cột thứ hai là hành động tương ứng trong Quyết định 194 do VietnamBit ghép theo nội dung. Cột thứ ba ghi số điều, khoản của văn bản đang có hiệu lực hoặc đã thông qua. Cột cuối ghi điều chúng tôi chưa thấy.
Bảng dùng chữ PCRT (phòng, chống rửa tiền): Luật PCRT 2022 là Luật 14/2022/QH15, được Luật 23/2026/QH16 sửa từ 01/12/2026. Báo cáo giao dịch đáng ngờ là báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước khi có cơ sở nghi tài sản do phạm tội mà có.
| Việc FATF nêu | Hành động QĐ 194 (hạn) | Văn bản trong nước đã có | Chưa thấy |
|---|---|---|---|
| 1. Hiểu rủi ro | HĐ 1 (9/2024) | Luật PCRT 2022 Điều 7 (đánh giá rủi ro quốc gia định kỳ 05 năm); Luật 23/2026 Điều 2 khoản 13 (Bộ Tài chính đánh giá rủi ro lĩnh vực tài sản mã hóa) | Bản công bố kết quả đánh giá rủi ro ngành tài sản ảo mà HĐ 1 nêu |
| 2. Hợp tác quốc tế | HĐ 3 (9/2024) | Luật PCRT 2022 Điều 6, Điều 43, Điều 48 khoản 5 | Số liệu tương trợ tư pháp, trao đổi thông tin với nước ngoài |
| 3. Giám sát theo rủi ro với tổ chức tài chính, ngành nghề phi tài chính | HĐ 4 (1/2025) | Luật PCRT 2022 Điều 48 khoản 3; Luật 23/2026 Điều 2 khoản 12 đến 18 (thêm Điều 48a, sửa Điều 51 đến 54, 58, 59) | Số cuộc thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý |
| 4. Tài sản ảo và nhà cung cấp dịch vụ | HĐ 6 (5/2025) | Nghị quyết 05/2025 Điều 15 khoản 2, Điều 17 khoản 1; Nghị định 284/2026 Điều 13; Luật 23/2026 Điều 2 khoản 2, 9, 13 | Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ riêng cho dịch vụ tài sản mã hóa (mục dưới) |
| 5. Thiếu sót kỹ thuật: tội rửa tiền, trừng phạt tài chính có mục tiêu, nhận biết khách hàng, báo cáo đáng ngờ | HĐ 5 (5/2024), HĐ 12 (1/2025), HĐ 14, 15 (5/2024) | Luật 23/2026 Điều 2 khoản 3, 4, 5, 8, 9; Nghị quyết 66.23/2026 Điều 2; Thông tư 27/2025/TT-NHNN Điều 7; Bộ luật Hình sự Điều 324 | Sửa Điều 324 sau năm 2017; bài chưa đối chiếu văn bản riêng về trừng phạt tài chính |
| 6. Tiếp cận khu vực tư nhân | HĐ 7 (1/2025) | Luật PCRT 2022 Điều 7 khoản 2 điểm a, Điều 48 khoản 7; Luật 23/2026 Điều 2 khoản 15 | Tài liệu hướng dẫn công khai cho từng ngành |
| 7. Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi | HĐ 8 (5/2025) | Luật Doanh nghiệp (VBHN 67/2025) Điều 4 khoản 35, Điều 8 khoản 5a, Điều 33 khoản 1a; Luật PCRT 2022 Điều 21; Luật 23/2026 Điều 2 khoản 1, 7; Nghị quyết 66.23/2026 Điều 2 khoản 1, 4 | Số liệu về mức đầy đủ của thông tin đã thu |
| 8. Phân tích, chuyển giao thông tin tài chính | HĐ 10 (5/2025) | Luật PCRT 2022 Điều 41, 42, 43; Nghị quyết 05/2025 Điều 17 khoản 2 | Số báo cáo đáng ngờ được phân tích, chuyển giao |
| 9. Điều tra tài chính song song, tăng số vụ | HĐ 13 (5/2025) | Bộ luật Hình sự Điều 324; Luật PCRT 2022 Điều 49 | Số vụ điều tra, truy tố tội rửa tiền |
| 10. Giám sát tuân thủ trừng phạt tài chính chống phổ biến vũ khí | HĐ 16 (1/2025), HĐ 17 (9/2024) | Luật PCRT 2022 Điều 65; Nghị quyết 05/2025 Điều 15 khoản 2 điểm b; Nghị định 284/2026 Điều 13 khoản 8 | Bài chưa đối chiếu văn bản riêng về phổ biến vũ khí |
Cập nhật 31/10/2026.
“Chưa thấy” nghĩa là không có trong các văn bản liệt kê ở mục nguồn của bài, đọc từ ngày 26 đến 31/10/2026. Bài chưa tra số liệu thống kê trên trang của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an hay Viện kiểm sát, nên ô đó không có nghĩa là cơ quan chưa làm.
Ba hành động của Quyết định 194 không có việc tương ứng rõ trong danh sách 30/10/2026: Hành động 2 (phối hợp giữa các cơ quan trong nước), Hành động 9 (độc lập của Cục Phòng, chống rửa tiền) và Hành động 11 (cơ quan công an dùng thông tin tình báo tài chính). Vì FATF viết “including”, chúng tôi không suy ra ba hành động này đã xong.
Một số thuật ngữ trong bảng:
- Ngành nghề phi tài chính có liên quan: gồm các nhóm như trò chơi có thưởng (có casino), kinh doanh bất động sản, kim khí quý, đá quý, kế toán, công chứng, luật sư, dịch vụ thành lập và quản lý doanh nghiệp. Luật PCRT 2022 liệt kê đủ ở Điều 4 khoản 2.
- Trừng phạt tài chính có mục tiêu: phong tỏa tiền, tài sản của tổ chức, cá nhân bị chỉ định trong danh sách liên quan đến khủng bố hoặc phổ biến vũ khí.
- Đơn vị tình báo tài chính (FIU, nơi nhận và phân tích báo cáo đáng ngờ): Quyết định 194 nhắc tới chức năng phân tích, chuyển giao thông tin của Cục Phòng, chống rửa tiền (Hành động 9, 10).
- Chủ sở hữu hưởng lợi: cá nhân sở hữu trên thực tế hoặc chi phối doanh nghiệp, khách hàng (Luật Doanh nghiệp Điều 4 khoản 35; Luật PCRT 2022 Điều 3 khoản 7, sửa bởi Luật 23/2026).
- Điều tra tài chính song song: điều tra dòng tiền, tài sản cùng lúc với điều tra tội phạm gốc (FATF gọi là “parallel financial investigations”).
Việc số 4: phần tài sản ảo đã đến đâu?
Đã có văn bản ở ba tầng: định nghĩa, cấp phép thí điểm và nghĩa vụ chống rửa tiền. Phần chứng minh thực thi chưa thấy số liệu công bố trong phạm vi bài đã đọc.
Nguyên văn việc số 4: “taking action to regulate virtual assets and virtual asset service providers” (hành động để quản lý tài sản ảo và nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo). Nhà cung cấp dịch vụ tài sản ảo thường viết tắt là VASP, như sàn giao dịch hay đơn vị lưu ký.
Hành động 6 của Quyết định 194 giao Bộ Tài chính chủ trì “xây dựng khung pháp lý để cấm hoặc điều chỉnh” tài sản ảo và tổ chức cung ứng dịch vụ tài sản ảo, hạn tháng 5/2025. Hành động này còn đòi “chứng minh việc thực thi các quy định”.
Cột “hành động cụ thể” của Hành động 6 nêu ba phần:
- Cơ quan quản lý, giám sát hiểu rõ rủi ro trong lĩnh vực này.
- Đào tạo, phổ biến nghĩa vụ phòng, chống rửa tiền cho tổ chức cung ứng dịch vụ.
- Có biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Các văn bản trong nước đã ban hành cho việc số 4, theo ngày hiệu lực:
| Hiệu lực | Văn bản | Phần liên quan đến việc số 4 |
|---|---|---|
| 09/9/2025 | Nghị quyết 05/2025/NQ-CP | Chọn “điều chỉnh” thay vì cấm: chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ; tổ chức đó áp dụng biện pháp chống rửa tiền như tổ chức tài chính |
| 01/01/2026 | Luật 71/2025/QH15 | Định nghĩa tài sản ảo, tài sản mã hóa; quản lý tài sản số gồm phòng, chống rửa tiền |
| 01/9/2026 | Nghị định 284/2026/NĐ-CP | Xử phạt hành chính vi phạm về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực tài sản mã hóa |
| 01/12/2026 | Luật 23/2026/QH16 | Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm đối tượng báo cáo; thêm 15 dấu hiệu đáng ngờ; giao Bộ Tài chính phần tài sản mã hóa |
Nguồn: bản Công báo và Cổng TTĐT Chính phủ của từng văn bản, đối chiếu ngày 31/10/2026.
Văn bản đã có, theo ba phần của Hành động 6
Hiểu rủi ro. Luật 23/2026 giao Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền và tự đánh giá, cập nhật rủi ro cho lĩnh vực tài sản mã hóa (Điều 51 khoản 3 mới, theo Điều 2 khoản 13). Luật 23 cũng buộc đối tượng báo cáo đánh giá rủi ro trước khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới hoặc dùng công nghệ đổi mới (Điều 19 khoản 1 mới).
Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ. Theo Nghị quyết 05, quy trình phòng, chống rửa tiền là một điều kiện cấp giấy phép (Điều 8 khoản 6 điểm e). Tổ chức đó phải nhận biết khách hàng (KYC) với giao dịch không thường xuyên “từ 1.000 Đô la Mỹ trở lên” (Điều 15 khoản 2 điểm b).
Nghị quyết 05 còn buộc lưu tại máy chủ ở Việt Nam ít nhất 10 năm thông tin người khởi tạo, người thụ hưởng, gồm tên, địa chỉ, địa chỉ ví (Điều 15 khoản 2 điểm l). Đây là phần gần nhất với chuẩn Travel Rule của FATF (gửi kèm thông tin người gửi, người nhận theo giao dịch) trong văn bản đã có.
Từ 01/12/2026, “Dịch vụ tài sản mã hóa” thành đối tượng báo cáo của Luật Phòng, chống rửa tiền (Điều 4 khoản 1 điểm n mới). Điều 33a mới liệt kê 15 dấu hiệu đáng ngờ riêng cho tài sản mã hóa, như chia nhỏ giao dịch, dùng dịch vụ trộn, giao dịch với tổ chức không rõ tư cách pháp lý.
Xử lý vi phạm. Nghị định 284/2026 Điều 13 quy định mức phạt với vi phạm về nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro, báo cáo giao dịch đáng ngờ, lưu trữ và phong tỏa tài sản. Chi tiết từng mức có ở trang Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
Phần chưa thấy
- Tổ chức được cấp phép. Thực thi các nghĩa vụ trên với tổ chức cung cấp dịch vụ cần có tổ chức được cấp phép hoạt động. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
- Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ. Điều 26 khoản 4 (sửa bởi Luật 23) giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chế độ báo cáo. Phần thân Thông tư 27/2025/TT-NHNN bản ban hành (không tính phụ lục) không có chữ “tài sản mã hóa” hay “tài sản ảo”. Tính đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy thông tư mới cho lĩnh vực này.
- Kết quả đánh giá rủi ro ngành tài sản ảo. Hành động 1 của Quyết định 194 có nội dung hoàn thành đánh giá rủi ro ngành về rửa tiền trong lĩnh vực tài sản ảo, hạn tháng 9/2024. Trong các văn bản bài đã đọc, chúng tôi chưa thấy bản công bố kết quả (bài chưa tra trang của Ngân hàng Nhà nước).
- Số liệu thanh tra, xử phạt. Nghị quyết 05 giao Bộ Tài chính thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền với tổ chức cung cấp dịch vụ (Điều 17 khoản 1 điểm b). Trong phạm vi bài đã đọc, chưa thấy số liệu công bố về việc này.
Về mặt văn bản, Việt Nam đã chọn hướng “điều chỉnh” thay vì cấm trong hai lựa chọn mà Hành động 6 nêu. FATF không nhận xét văn bản nào của Việt Nam trên trang ngày 30/10/2026, nên bài không kết luận văn bản đã đủ hay chưa.
Vì sao đã có luật mà FATF vẫn chưa xem là xong?
Theo cách VietnamBit đọc câu chữ của FATF, nhiều việc được đo bằng kết quả thực tế, không chỉ bằng văn bản. Ban hành luật chỉ giải quyết phần quy định.
Câu chữ của FATF chia khá rõ hai loại việc. Đây là cách VietnamBit đọc theo động từ FATF dùng:
- Việc về quy định: việc số 5 nói thẳng “technical compliance deficiencies” (thiếu sót tuân thủ kỹ thuật), tức chỗ luật chưa khớp chuẩn. Việc số 4 và số 7 cũng bắt đầu từ khung pháp lý.
- Việc về hiệu quả: việc số 3 dùng chữ “effective”, việc số 8 đòi nâng “quality and quantity” (chất lượng và số lượng), việc số 9 và số 10 dùng chữ “demonstrating” (chứng minh).
Với nhóm thứ hai, văn bản trong nước chủ yếu giao trách nhiệm cho cơ quan. Kết quả cần có là số cuộc thanh tra, số báo cáo đáng ngờ được chuyển giao, số vụ điều tra, truy tố. Đó là những số chúng tôi chưa thấy công bố trong phạm vi đã đọc.
Một ví dụ về khoảng cách thời gian: Luật 23/2026 có hiệu lực từ 01/12/2026, sau kỳ họp tháng 10 của FATF. Phần tài sản mã hóa trong luật này bắt đầu áp dụng chưa đầy ba tháng trước mốc tháng 2/2027.
Một ví dụ khác: Điều 324 Bộ luật Hình sự về tội rửa tiền được sửa lần gần nhất bởi Luật 12/2017/QH14, hiệu lực 01/01/2018, theo văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025. Hành động 12 của Quyết định 194 về thiếu sót của tội rửa tiền có hạn tháng 1/2025. Quyết định không nói phải sửa điều luật nào.
Các mốc ngày cần theo dõi
Mốc kế tiếp là kỳ họp tháng 2/2027. FATF không nêu ngày cụ thể và không nói “next steps” là gì.
| Ngày | Sự kiện | Nguồn |
|---|---|---|
| 24/7/2026 | Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP có hiệu lực, sửa tạm quy định về chủ sở hữu hưởng lợi, nhận biết khách hàng | Nghị quyết 66.23, Điều 3 khoản 1 |
| 30/10/2026 | FATF giữ Việt Nam trong danh sách xám, nêu 10 việc | Trang danh sách của FATF |
| 01/12/2026 | Luật 23/2026/QH16 có hiệu lực | Luật 23, Điều 4 khoản 1 |
| 28/02/2027 | Nghị quyết 66.23 hết hiệu lực. Phần nào được luật, nghị định, thông tư mới có hiệu lực trước 01/3/2027 thay thế thì chấm dứt sớm hơn, từ ngày văn bản đó có hiệu lực | Nghị quyết 66.23, Điều 3 khoản 1, 2 |
| Tháng 2/2027 | FATF chờ “tangible improvements” (cải thiện cụ thể) | Trang danh sách của FATF |
Đoạn kết của FATF về Việt Nam và điều mới so với bản tháng 6/2026 có ở bài Việt Nam vẫn trong danh sách xám FATF sau kỳ họp 10/2026. VietnamBit không suy đoán FATF sẽ làm gì sau tháng 2/2027.
Người dùng tài sản mã hóa nên biết gì?
Kế hoạch FATF đặt nghĩa vụ lên cơ quan nhà nước và tổ chức cung cấp dịch vụ, không đặt nghĩa vụ trực tiếp lên người dùng.
Điều người dùng có thể gặp đến từ luật trong nước. Từ 01/12/2026, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải xét 15 dấu hiệu đáng ngờ ở Điều 33a. Có dấu hiệu chưa phải là vi phạm. Các dấu hiệu này gắn với tội rửa tiền ra sao có ở trang rửa tiền bằng tiền ảo.
Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Việt Nam đang ở danh sách nào có ở trang Việt Nam có trong danh sách xám FATF không?.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
Câu hỏi thường gặp
Toàn văn kế hoạch hành động Việt Nam thống nhất với FATF có được công bố không?
Trên trang danh sách ngày 30/10/2026, FATF chỉ đăng bản tóm tắt 10 việc. Tính đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy bản đầy đủ của kế hoạch với FATF được công bố. Văn bản công khai là Quyết định 194/QĐ-TTg, đăng đủ 23 trang trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Vì sao FATF viết "tài sản ảo" còn luật Việt Nam viết "tài sản mã hóa"?
FATF dùng chữ virtual assets. Quyết định 194/QĐ-TTg năm 2024 cũng dùng "tài sản ảo". Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47 khoản 2 tách hai khái niệm: tài sản ảo (điểm a) và tài sản mã hóa (điểm b), cả hai đều là tài sản số. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Luật 23/2026/QH16 dùng "tài sản mã hóa".
Ai là đầu mối báo cáo tiến độ với FATF?
Theo Quyết định 194/QĐ-TTg, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đầu mối theo dõi, đôn đốc. Trước các ngày 01/3, 01/6, 01/9 và 01/12 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước tổng hợp số liệu từ các bộ, ngành để báo cáo FATF và Thủ tướng. Tính đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy các báo cáo này được công bố.
Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP liên quan gì đến kế hoạch FATF?
Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP ngày 24/7/2026 sửa tạm một số điều Luật Phòng, chống rửa tiền về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin nhận biết khách hàng và thỏa thuận pháp lý. Nghị quyết có hiệu lực từ 24/7/2026 đến hết 28/02/2027. Việc gắn Nghị quyết này với việc số 5 và số 7 của FATF là đối chiếu của VietnamBit.
Nguồn tham khảo 11
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01FATF (30/10/2026): Jurisdictions under Increased Monitoring, 30 October 2026fatf-gafi.org
- 02Cổng TTĐT Chính phủ: Quyết định 194/QĐ-TTg ngày 23/02/2024 (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 03Công báo số 909 + 910 (15/12/2022): Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15datafiles.chinhphu.vn
- 04Công báo số 519 (22/9/2026): Luật 23/2026/QH16congbao.chinhphu.vn
- 05Công báo số 463 (08/8/2026): Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 06Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 07Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 08Công báo số 1105 + 1106 (31/8/2025): Luật Doanh nghiệp, văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQHcongbaocdn.chinhphu.vn
- 09Bộ luật Hình sự, văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH (05/9/2025)datafiles.chinhphu.vn
- 10Công báo: Thông tư 27/2025/TT-NHNNcongbao.chinhphu.vn
- 11Công báo số 965 + 966 (24/7/2025): Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbaocdn.chinhphu.vn


