Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 330/2026/NĐ-CP: mức phạt vi phạm dữ liệu cá nhân

Số hiệu
330/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/08/2026
Hiệu lực từ
19/08/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Nghị định 330/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực 19/8/2026) đặt mức phạt từng hành vi vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân; mức in là mức cho tổ chức, cá nhân bằng một nửa, trừ khoản ghi riêng cho cá nhân. Tổ chức mua bán trái phép dữ liệu có thể bị phạt 2–10 lần khoản thu, hoặc tới 3 tỷ đồng khi không có khoản thu; cá nhân bằng một nửa (Điều 7).

Mục lục 13 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Cách đọc mức phạt: của tổ chức hay cá nhân
  3. 03Thu thập dữ liệu khi mở tài khoản
  4. 04Khi bạn đòi xem, sửa, xóa dữ liệu
  5. 05Cung cấp, chuyển giao và mua bán dữ liệu
  6. 06Khi dữ liệu bị lộ
  7. 07Chuyển dữ liệu ra nước ngoài
  8. 08Dữ liệu trên chuỗi khối
  9. 09Người dùng sàn cũng có thể bị phạt
  10. 10Điều khoản gọi tên sàn tiền ảo chưa phép
  11. 11Một hành vi nằm ở hai nghị định thì áp nghị định nào
  12. 12Ai xử phạt và trong bao lâu
  13. 13Áp dụng từ ngày nào
  14. Căn cứ pháp lý
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. Nguồn tham khảo

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 nói tổ chức phải làm gì và việc gì bị cấm với dữ liệu của bạn. Nghị định 330 trả lời câu tiếp theo: làm sai thì có thể bị phạt bao nhiêu, ai phạt, bị buộc khắc phục gì.

Nghị định có hai phần lớn: an ninh mạng (Mục 1 đến 5 Chương II) và bảo vệ dữ liệu cá nhân (Mục 6). Trang này chọn các điều chạm tới sàn tài sản mã hóa và người dùng sàn: thu thập dữ liệu KYC (xác minh danh tính khách hàng), chuyển dữ liệu, lộ lọt, mua bán dữ liệu.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu330/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an
Ngày ký19/8/2026
Hiệu lực19/8/2026 (Điều 80)
Bố cục4 chương, 82 điều; Chương II có 6 mục, Mục 6 là bảo vệ dữ liệu cá nhân
Căn cứ chínhLuật An ninh mạng 116/2025/QH15, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Bản đọcCông báo số 498 ngày 04/9/2026

Cổng văn bản Chính phủ ghi cùng ngày ban hành và ngày có hiệu lực 19/8/2026. VietnamBit đối chiếu nguyên văn các điều được trích trên trang với bản Công báo; chúng tôi chưa dò văn bản sửa đổi Nghị định 330.

Cách đọc mức phạt: của tổ chức hay cá nhân

Phần bảo vệ dữ liệu in mức cho tổ chức, cá nhân có thể bị phạt một nửa; phần an ninh mạng làm ngược lại. Quy tắc nằm ở Điều 7 khoản 1, câu gốc ở khối căn cứ cuối trang.

Phần của Nghị địnhMức in là mức choBên còn lại
Mục 1 đến 5, an ninh mạng (Điều 9 đến 38)Cá nhânTổ chức bằng 2 lần
Mục 6, bảo vệ dữ liệu cá nhân (Điều 39 đến 71)Tổ chứcCá nhân bằng 1/2
Khoản ghi rõ “đối với cá nhân”, như Điều 42 khoản 2Cá nhânKhông chia đôi

Ví dụ ở Điều 42 (khung 10–20 triệu đồng ở khoản 1, 20–30 triệu đồng ở khoản 2). Khoản 1 là mức cho tổ chức theo quy tắc chung của Mục 6 (Điều 7): cá nhân có thể bị phạt 5–10 triệu đồng.

Khoản 2 ghi riêng mức 20–30 triệu “đối với cá nhân”, nên không chia đôi. Theo cách đọc của chúng tôi, hai khoản dùng hai cách ghi khác nhau trong cùng một điều; văn bản không giải thích vì sao.

Trần phạt tiền phần bảo vệ dữ liệu có ba loại. Điều 7 khoản 4 nhắc lại trần của Luật 91:

  • Mua, bán dữ liệu cá nhân: tối đa 10 lần khoản thu có được từ vi phạm.
  • Tổ chức vi phạm quy định chuyển dữ liệu ra nước ngoài: tối đa 5% doanh thu năm trước liền kề.
  • Vi phạm khác: tối đa 03 tỷ đồng.

Ba mức trên là trần cho tổ chức, cá nhân bằng một nửa. Với hai loại đầu, không có khoản thu, không có doanh thu hoặc mức tính ra thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp trần 03 tỷ đồng.

Hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Kèm theo, bên vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn 01–24 tháng, tịch thu tang vật, phương tiện (Điều 4 khoản 1, 2). Hình thức bổ sung chỉ áp khi điều khoản của hành vi đó ghi, không tự động.

Thu thập dữ liệu khi mở tài khoản

Thu thập ngoài phạm vi, mục đích đã báo hoặc chưa có đồng ý có thể bị phạt từ 30 triệu đồng với tổ chức. Khung tăng khi dữ liệu là dữ liệu nhạy cảm hoặc thu bằng công cụ kỹ thuật.

Ảnh thẻ căn cước và dữ liệu sinh trắc học thuộc nhóm nhạy cảm theo Nghị định 356/2025; họ tên, số điện thoại là dữ liệu cơ bản. Bảng phân nhóm dữ liệu sàn thường thu ở trang Luật 91.

Hành viTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Thu thập không đúng phạm vi, mục đích, hoặc không có đồng ý trước30–50 triệu đồng15–25 triệu đồngĐiều 48 khoản 1
Như trên, với dữ liệu nhạy cảm50–80 triệu đồng25–40 triệu đồngĐiều 48 khoản 4
Không báo người dùng biết dữ liệu nhạy cảm của họ đang được xử lý30–50 triệu đồng15–25 triệu đồngĐiều 43 khoản 1 điểm h
Coi im lặng là đồng ý để thu thập, xử lý50–70 triệu đồng25–35 triệu đồngĐiều 43 khoản 2 điểm b
Lưu dữ liệu quá thời gian cần cho mục đích, trừ khi pháp luật quy định khác20–40 triệu đồng10–20 triệu đồngĐiều 39 khoản 1 điểm c

Cột cá nhân do VietnamBit tính bằng một nửa cột tổ chức theo Điều 7 khoản 1, ví dụ 80/2 = 40, 70/2 = 35.

Thu thập trái phép bằng biện pháp công nghệ, kỹ thuật (Điều 48 khoản 3) có khung riêng cho tổ chức theo số người:

  • Dữ liệu cơ bản của dưới 500 người, hoặc nhạy cảm của dưới 100 người: 100–200 triệu đồng.
  • Cơ bản của 500 đến dưới 1.000 người, hoặc nhạy cảm của 100 đến dưới 200 người: 200–300 triệu đồng.
  • Cơ bản của 1.000 đến dưới 5.000 người, hoặc nhạy cảm của 200 đến 1.000 người: 300–500 triệu đồng.
  • Cơ bản từ 5.000 người, hoặc nhạy cảm từ 1.000 người trở lên: 500–800 triệu đồng.

Trường hợp này có thể kèm tịch thu phương tiện và buộc xóa toàn bộ dữ liệu đã thu trái phép tới mức không khôi phục được (Điều 48 khoản 5, 6).

Phần an ninh mạng còn có khung phạt cho bên quản lý tài khoản số dùng để giao dịch tài chính hoặc “tài sản khác có thể chuyển nhượng trên không gian mạng”. Không lưu thông tin thiết bị, địa chỉ IP, thời gian đăng nhập tối thiểu 90 ngày, hoặc không tạm dừng giao dịch khi phát hiện lộ lọt, cá nhân có thể bị phạt 20–30 triệu đồng, tổ chức 40–60 triệu đồng (Điều 34 khoản 1 điểm c, d).

Nghị định không gọi tên sàn tài sản mã hóa ở Điều 34; việc tài khoản sàn thuộc nhóm này là cách đọc của VietnamBit.

Khi bạn đòi xem, sửa, xóa dữ liệu

Bên giữ dữ liệu không trả lời hoặc không làm đúng hạn có thể bị phạt 10–40 triệu đồng với tổ chức, tùy hành vi. Thời hạn trả lời từng loại yêu cầu ở trang Luật 91.

Hành viTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Không phản hồi yêu cầu quá 02 ngày làm việc10–20 triệu đồng5–10 triệu đồngĐiều 44 khoản 1 điểm d
Không xóa dữ liệu trong 20 ngày (30 ngày nếu phải nhờ bên khác)30–40 triệu đồng15–20 triệu đồngĐiều 44 khoản 3 điểm c
Từ chối cho bạn xem, sửa dữ liệu của mình, trừ khi luật quy định khác20–30 triệu đồng10–15 triệu đồngĐiều 46 khoản 1 điểm a
Từ chối cung cấp dữ liệu cho chính bạn khi có yêu cầu hợp lệ10–20 triệu đồng5–10 triệu đồngĐiều 49 khoản 1
Không xóa được nhưng không báo lý do10–30 triệu đồng5–15 triệu đồngĐiều 51 khoản 1 điểm a

Hai dòng của Điều 44 chỉ áp cho bên kiểm soát dữ liệu (bên quyết định mục đích, cách xử lý) và bên kiểm soát và xử lý dữ liệu, thường là doanh nghiệp như sàn.

Theo cách đọc của VietnamBit, hồ sơ mà luật chuyên ngành buộc sàn lưu thuộc trường hợp xử lý không cần đồng ý “theo quy định của pháp luật” (Luật 91 Điều 19 khoản 1 điểm đ). Vì vậy bạn yêu cầu xóa thì sàn có thể giữ lại phần hồ sơ đó tới hết thời hạn luật buộc lưu, và phải báo lý do (Điều 51 khoản 1 điểm a).

Bên giữ dữ liệu không bị phạt vì từ chối sửa nếu có căn cứ hợp lý chứng minh yêu cầu sửa nhằm gian lận, làm sai lệch thông tin để trốn nghĩa vụ pháp lý, hoặc việc sửa xâm phạm quyền của người khác (Điều 46 khoản 3).

Cung cấp, chuyển giao và mua bán dữ liệu

Đưa dữ liệu của bạn cho bên khác khi chưa có đồng ý có thể bị phạt từ 20 triệu đồng với tổ chức; bán dữ liệu bị tính theo khoản thu. Ngoại lệ là trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hành viTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Cung cấp dữ liệu cho bên khác khi chưa có đồng ý20–30 triệu đồng10–15 triệu đồngĐiều 49 khoản 2
Như trên, với dữ liệu nhạy cảm40–60 triệu đồng, theo cách đọc của VietnamBit20–30 triệu đồngĐiều 49 khoản 3
Chuyển giao dữ liệu nhạy cảm không mã hóa, không bảo mật50–80 triệu đồng25–40 triệu đồngĐiều 52 khoản 3
Mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân2–10 lần khoản thu1–5 lần khoản thu, theo cách đọc của VietnamBitĐiều 53 khoản 1

Điều 49 khoản 3 viết “02 lần mức phạt tiền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”, tức tự nhắc tới chính khoản 3. Chúng tôi đọc là gấp đôi khung 20–30 triệu đồng của khoản 2.

Dòng 1–5 lần khoản thu cũng là cách đọc của VietnamBit: Điều 7 khoản 1 cho cá nhân bằng một nửa mức tổ chức, và Điều 7 khoản 4 điểm d đặt trần cho cá nhân bằng một nửa trần 10 lần của tổ chức. Nghị định không ghi riêng cách chia đôi một khung tính theo lần.

Không có khoản thu thì khung cho tổ chức tính theo số người bị mua bán dữ liệu. Điều 53 khoản 3:

Số người bị mua bán dữ liệuTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạt
Cơ bản dưới 1.000, hoặc nhạy cảm dưới 20070–100 triệu đồng35–50 triệu đồng
Cơ bản 1.000 đến dưới 2.000, hoặc nhạy cảm 200 đến dưới 400100–300 triệu đồng50–150 triệu đồng
Cơ bản 2.000 đến dưới 10.000, hoặc nhạy cảm 400 đến 2.000300–500 triệu đồng150–250 triệu đồng
Cơ bản từ 10.000, hoặc nhạy cảm từ 2.000 trở lên500 triệu–1 tỷ đồng250–500 triệu đồng
Xâm phạm quốc phòng, an ninh trật tự, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có dữ liệu, quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân1–3 tỷ đồng500 triệu–1,5 tỷ đồng

Ví dụ giả định

Một cá nhân bán danh sách họ tên, số điện thoại của 1.500 khách hàng một sàn, không có khoản thu từ hành vi này. Đây là dữ liệu cơ bản của 1.000 đến dưới 2.000 người, khung tổ chức 100–300 triệu đồng, nên cá nhân có thể bị phạt 100/2 đến 300/2 = 50–150 triệu đồng.

Nếu danh sách đó kèm ảnh thẻ căn cước (dữ liệu nhạy cảm), 1.500 người rơi vào nhóm nhạy cảm 400 đến 2.000 người. Khung tổ chức là 300–500 triệu đồng, cá nhân có thể bị phạt 150–250 triệu đồng.

Bên mua, bán còn có thể bị tịch thu tang vật, buộc xóa dữ liệu trên mọi hệ thống lưu trữ, nộp lại khoản thu và thông báo cho toàn bộ người bị ảnh hưởng (Điều 53 khoản 4, 5).

Với dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa, Nghị định 284/2026/NĐ-CP có điều riêng: thu thập, mua bán, công khai trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa có thể bị phạt 150–200 triệu đồng với tổ chức, 75–100 triệu đồng với cá nhân. Khi nào áp nghị định nào, xem mục quy tắc trùng ở dưới.

Khi dữ liệu bị lộ

Để lộ dữ liệu vì thiếu biện pháp bảo vệ, rồi báo chậm hoặc báo sai, mỗi hành vi có thể bị phạt riêng. Với vi phạm có thể gây tổn hại tới an ninh, trật tự hoặc xâm phạm tính mạng, tài sản của bạn, mốc báo cơ quan chuyên trách là 72 giờ từ khi phát hiện.

Luật Xử lý vi phạm hành chính ghi người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì “bị xử phạt về từng hành vi vi phạm” (Điều 3 khoản 1 điểm d).

Hành viTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Không có biện pháp bảo vệ phù hợp, làm lộ, mất dữ liệu đã thu20–30 triệu đồng10–15 triệu đồngĐiều 47 khoản 2 điểm a
Báo cáo sự cố nhưng cố ý che giấu, khai sai quy mô, số người bị ảnh hưởng10–20 triệu đồng5–10 triệu đồngĐiều 54 khoản 1 điểm c
Không báo cơ quan chuyên trách khi phát hiện vi phạm20–40 triệu đồng10–20 triệu đồngĐiều 54 khoản 2 điểm a
Báo chậm hơn 72 giờ về vi phạm gây hoặc có thể gây tổn hại tới quốc phòng, an ninh, trật tự, hoặc xâm phạm tính mạng, danh dự, tài sản của bạn40–60 triệu đồng20–30 triệu đồngĐiều 54 khoản 3
Không ngăn chặn, không khắc phục hậu quả; không phối hợp với cơ quan chuyên trách60–80 triệu đồng30–40 triệu đồngĐiều 54 khoản 4

Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là đơn vị thuộc Bộ Công an. Điều 55 gọi tên đơn vị nhận hồ sơ đánh giá tác động là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Điều 64 có khung riêng cho “hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng”. Không báo, hoặc báo chậm quá 72 giờ, cho cơ quan chuyên trách và người có dữ liệu từ khi phát hiện lộ, mất dữ liệu nhạy cảm, tổ chức có thể bị phạt 50–70 triệu đồng, cá nhân 25–35 triệu đồng (khoản 1 điểm a).

Nghị định chỉ dùng cụm “hoạt động tài chính” ở tên Điều 64, không định nghĩa và không gọi tên sàn tài sản mã hóa. Sàn có thuộc Điều 64 hay không là câu hỏi văn bản chưa trả lời; việc áp khung nào do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.

Theo cách đọc của VietnamBit, nếu sàn không thuộc Điều 64 thì các khung chung ở bảng trên áp.

Chuyển dữ liệu ra nước ngoài

Lưu dữ liệu của khách trên máy chủ, đám mây ở nước ngoài mà thiếu hồ sơ có thể bị phạt từ 30 triệu đồng với tổ chức. Khi việc đó dẫn tới lộ dữ liệu, tổ chức có thể bị phạt theo phần trăm doanh thu.

Hành viTổ chức có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu ra nước ngoài, hoặc không nộp trong 60 ngày từ lần chuyển đầu30–50 triệu đồngĐiều 56 khoản 1 điểm a, b
Không có hợp đồng ràng buộc bên nhận, không xin đồng ý hoặc không báo bạn về việc chuyển, không bảo mật khi chuyển50–100 triệu đồngĐiều 56 khoản 2 điểm a đến c
Không lập hồ sơ, khai sai dòng dữ liệu dẫn tới lộ dữ liệu của 10.000 đến dưới 100.000 công dân Việt Nam1–2% doanh thu năm trước tại Việt NamĐiều 56 khoản 3 điểm a
Như trên, 100.000 đến dưới 1.000.000 người2–3% doanh thuĐiều 56 khoản 3 điểm b
Như trên, từ 1.000.000 người trở lên3–5% doanh thuĐiều 56 khoản 3 điểm c

Cá nhân vi phạm khoản 1, 2 có thể bị phạt bằng một nửa cột tổ chức. Khoản 3 viết riêng “đối với tổ chức”, nên bảng không tính cột cá nhân cho ba dòng phần trăm.

Ví dụ giả định

Một tổ chức có doanh thu năm trước tại Việt Nam 500 tỷ đồng, chuyển dữ liệu ra nước ngoài không lập hồ sơ và để lộ dữ liệu của 50.000 khách. Khung là 1–2% doanh thu: 500 × 1% = 5 tỷ đồng đến 500 × 2% = 10 tỷ đồng.

Tổ chức không có doanh thu tại Việt Nam năm trước, hoặc mức tính theo phần trăm thấp hơn 03 tỷ đồng, thì khoản 4 áp khung tiền: 200–500 triệu đồng, 500 triệu–1 tỷ đồng, 1–3 tỷ đồng theo ba nhóm số người như trên.

Vi phạm khoản 3 còn có thể bị đình chỉ hoạt động chuyển dữ liệu ra nước ngoài 06–12 tháng (Điều 56 khoản 5 điểm b).

Dữ liệu trên chuỗi khối

Tổ chức ghi dữ liệu cá nhân dạng bản rõ lên chuỗi khối mà không khử nhận dạng hoặc không băm có thể bị phạt 70–150 triệu đồng. Đây là điều riêng cho công nghệ chuỗi khối (blockchain, sổ cái chung khó sửa).

“Bản rõ” là dữ liệu đọc được ngay, chưa mã hóa. Khử nhận dạng là xóa hoặc đổi thông tin tới mức không còn xác định được người. Hàm băm biến dữ liệu thành chuỗi ký tự cố định, không suy ngược lại được.

Hành viTổ chức có thể bị phạtCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Xử lý dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối nhưng không đánh giá tuân thủ mỗi năm một lần20–50 triệu đồng10–25 triệu đồngĐiều 68 khoản 1
Không dùng thuật toán mã hóa, băm, ký số an toàn; không phân quyền truy cập50–70 triệu đồng25–35 triệu đồngĐiều 68 khoản 2
Lưu trực tiếp dữ liệu cá nhân bản rõ lên chuỗi khối mà không khử nhận dạng hoặc không dùng thuật toán băm70–150 triệu đồng35–75 triệu đồngĐiều 68 khoản 3

Hành vi ở dòng cuối còn có thể bị đình chỉ vận hành hệ thống, nền tảng chuỗi khối liên quan 03–06 tháng và buộc loại bỏ dữ liệu đã ghi tới mức không nhận dạng được người (Điều 68 khoản 4, 5).

Người dùng sàn cũng có thể bị phạt

Cho mượn căn cước, khai dữ liệu giả hay dùng giấy tờ người khác để xác minh tài khoản đều có khung phạt riêng. Các khung dưới đây áp cho chính người dùng, không chỉ sàn.

Hành viCá nhân có thể bị phạtCăn cứ (Nghị định 330)
Cố ý cho người khác dùng dữ liệu cá nhân của mình để làm việc trái luật5–10 triệu đồngĐiều 42 khoản 1 điểm b
Cố ý cung cấp dữ liệu cá nhân giả, sai sự thật nhằm lừa đảo, gây nhầm lẫn5–10 triệu đồngĐiều 42 khoản 1 điểm c
Cố ý khai thiếu, khai sai dữ liệu của mình mà luật hoặc hợp đồng bắt buộc, gây rủi ro nhận diện pháp lý hoặc thiệt hại tài chính cho bên kiểm soát và xử lý dữ liệu5–10 triệu đồngĐiều 42 khoản 1 điểm đ
Truy cập, thu thập, tiết lộ trái phép dữ liệu của người khác gây thiệt hại cho họ20–30 triệu đồngĐiều 42 khoản 2 điểm a
Dùng dữ liệu cá nhân của người khác để làm việc trái luật20–30 triệu đồngĐiều 39 khoản 2 điểm b
Dùng giấy tờ tùy thân của người khác, giấy tờ giả, ảnh cắt ghép hoặc deepfake để xác thực tài khoản số30–50 triệu đồngĐiều 34 khoản 2
Bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho thông tin tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính của mình5–10 triệu đồngĐiều 14 khoản 1

Ba dòng đầu là một nửa khung tổ chức 10–20 triệu đồng. Dòng truy cập trái phép là mức in sẵn cho cá nhân, không chia đôi. Dòng dùng dữ liệu của người khác là một nửa khung tổ chức 40–60 triệu đồng.

Hai dòng cuối thuộc phần an ninh mạng, nơi mức in đã là mức cho cá nhân. Deepfake là video, ảnh, giọng nói giả tạo bằng trí tuệ nhân tạo.

Điều 14 khoản 1 kể tên tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản chứng khoán, “tài khoản giao dịch” và “tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính”, không gọi tên tài khoản sàn tài sản mã hóa. Việc tài khoản sàn thuộc nhóm này là cách đọc của VietnamBit.

Với hành vi này, tang vật, phương tiện và tiền trong tài khoản số còn có thể bị tịch thu (Điều 14 khoản 7).

Mua bán tài khoản sàn đã định danh còn có điều riêng ở Nghị định 284, phân tích ở trang mua bán tài khoản sàn đã KYC có bị phạt không.

Điều khoản gọi tên sàn tiền ảo chưa phép

Phần an ninh mạng có một khung cho việc vận hành sàn giao dịch “tiền ảo, tài sản ảo” khi chưa được cấp phép. Đây là chỗ duy nhất Nghị định 330 dùng các chữ này.

Hành vi bị phạt là cung cấp, thiết lập, vận hành hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, ứng dụng, sàn giao dịch cho vay ngang hàng (người vay, người cho vay gặp nhau qua nền tảng), tiền ảo, tài sản ảo và các dạng tương tự khi chưa được cấp phép, chấp thuận (Điều 14 khoản 4 điểm a).

Cá nhân có thể bị phạt 30–50 triệu đồng. Tổ chức có thể bị phạt gấp đôi, 60–100 triệu đồng, theo quy tắc của phần an ninh mạng.

Điều 14 chỉ áp cho hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Nghị định 330 không dùng chữ “tài sản mã hóa”, thuật ngữ của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép cũng có khung ở Nghị định 284: tổ chức có thể bị phạt 180–200 triệu đồng, cá nhân 90–100 triệu đồng (Điều 7 khoản 4 điểm a). Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Một hành vi nằm ở hai nghị định thì áp nghị định nào

Vi phạm trên lĩnh vực an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì áp Nghị định 330; vi phạm nghĩa vụ của ngành khác thì áp nghị định ngành đó. Câu gốc ở Điều 1 khoản 3:

“Trường hợp hành vi đồng thời được quy định tại Nghị định này và nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác thì áp dụng Nghị định này nếu hành vi vi phạm trên lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; trường hợp dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì áp dụng nghị định của lĩnh vực đó.”

Cùng khoản, câu trước giao cơ quan có thẩm quyền “phải xác định đúng bản chất hành vi và căn cứ pháp lý”. Với sàn tài sản mã hóa, hai cặp điều khoản dễ chồng nhau:

  • Mua bán dữ liệu tài khoản: Nghị định 330 Điều 53 (theo khoản thu hoặc số người) và Nghị định 284 Điều 11 (150–200 triệu đồng với tổ chức).
  • Vận hành sàn chưa phép: Nghị định 330 Điều 14 khoản 4 điểm a và Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a.

Trang này không kết luận vụ việc cụ thể thuộc vế nào; việc đó do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Hành vi liên quan mà Nghị định 330 không quy định thì áp nghị định xử phạt của lĩnh vực đó (Điều 1 khoản 2).

Ai xử phạt và trong bao lâu

Công an nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND), một số cơ quan thanh tra và lực lượng khác có quyền phạt; thời hiệu xử phạt là 01 năm. Thời hiệu là khoảng thời gian cơ quan còn được ra quyết định phạt.

Trong Công an, chiến sĩ đang thi hành công vụ được phạt tới 10% mức tiền phạt tối đa của lĩnh vực bảo vệ dữ liệu, Trưởng Công an cấp xã tới 50%, các trưởng phòng nghiệp vụ được nêu tên tới 80% (Điều 72 khoản 1 đến 3).

Chủ tịch UBND các cấp, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Quốc phòng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành cũng xử phạt trong phạm vi được giao (Điều 78 khoản 2 đến 4).

Thời hiệu tính từ ngày bên vi phạm làm xong nghĩa vụ, hoặc ngày hành vi thực tế kết thúc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Điều 3).

Nhận quyết định phạt thì nộp, khiếu nại ra sao được hướng dẫn ở trang nhận quyết định xử phạt: nộp phạt, khiếu nại thế nào.

Áp dụng từ ngày nào

Văn bảnNội dungHiệu lực
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15Hành vi bị cấm, trần phạt01/01/2026
Nghị định 330/2026/NĐ-CPMức phạt từng hành vi, thẩm quyền19/8/2026
Nghị định 284/2026/NĐ-CPPhạt vi phạm về tài sản mã hóa01/9/2026

Hành vi xảy ra trước 19/8/2026 mà sau đó mới bị phát hiện thì áp nghị định xử phạt có hiệu lực lúc vi phạm. Nếu Nghị định 330 nhẹ hơn hoặc không quy định trách nhiệm thì áp Nghị định 330 (Điều 81 khoản 1).

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 1

    “1. Từ Mục 1 đến Mục 5 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 42, khoản 1, khoản 2

    “1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: ... b) Cố ý cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; c) Cố ý cung cấp dữ liệu cá nhân giả mạo, sai sự thật nhằm mục đích lừa đảo, gây nhầm lẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ... 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Thu thập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, làm sai lệch, hủy hoại hoặc truy cập trái phép dữ liệu cá nhân của người khác gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 53, khoản 1, khoản 3, điểm a đến c

    “1. Phạt tiền từ 02 lần đến tối đa bằng 10 lần khoản thu đối với một trong các hành vi mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân sau: ... 3. Trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì mức phạt tiền được xác định như sau: a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của dưới 1.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của dưới 200 chủ thể dữ liệu; b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 1.000 đến dưới 2.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 200 đến dưới 400 chủ thể dữ liệu; c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 2.000 đến dưới 10.000 chủ thể dữ liệu hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 400 đến 2.000 chủ thể dữ liệu;”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 1, khoản 3

    “Trường hợp hành vi đồng thời được quy định tại Nghị định này và nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác thì áp dụng Nghị định này nếu hành vi vi phạm trên lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; trường hợp dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì áp dụng nghị định của lĩnh vực đó.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 14, khoản 4, điểm a

    “4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cung cấp, thiết lập, vận hành hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, ứng dụng, sàn giao dịch cho vay ngang hàng, tiền ảo, tài sản ảo và các dạng tương tự khi chưa được cấp phép, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 80

    “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 330 có thay thế nghị định xử phạt nào trước đó không?

Chương điều khoản thi hành (Điều 80 đến 82) chỉ ghi ngày hiệu lực, quy tắc chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành; chúng tôi không thấy câu nào nêu tên nghị định hết hiệu lực. Hành vi xảy ra trước 19/8/2026 xử theo nghị định có hiệu lực lúc vi phạm, trừ khi Nghị định 330 nhẹ hơn hoặc không quy định trách nhiệm (Điều 81 khoản 1).

Hộ kinh doanh vi phạm bị phạt theo mức tổ chức hay cá nhân?

Theo mức cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm thì bị áp mức phạt tiền như cá nhân (Điều 2 khoản 3). Ở phần bảo vệ dữ liệu, mức đó bằng một nửa mức in cho tổ chức.

Vi phạm nặng về dữ liệu có bị chuyển sang xử lý hình sự không?

Có thể. Khi xem xét vụ việc mà thấy hành vi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan xử phạt chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 62, 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 330 Điều 4 khoản 4). Nhiều điều ở phần an ninh mạng, như Điều 14, chỉ áp cho hành vi "chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự".

Sàn bị phạt vì làm lộ dữ liệu thì tôi có được bồi thường không?

Nghị định 330 đặt tiền phạt và biện pháp khắc phục, không đặt mức bồi thường cho người bị hại. Luật 91/2025 Điều 8 khoản 1 nói bên vi phạm "nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật", tức bạn đòi theo đường dân sự. Biện pháp khắc phục có thể gồm buộc thông báo cho toàn bộ người bị ảnh hưởng khi mua bán dữ liệu (Điều 53 khoản 5 điểm c).

Sàn ở nước ngoài có thuộc đối tượng bị phạt theo Nghị định 330 không?

Có trong câu chữ. Điều 2 khoản 2 điểm đ kể vào đối tượng bị xử phạt cả "cơ quan, tổ chức nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam". Điều 2 khoản 1 giới hạn ở hành vi vi phạm "trong phạm vi lãnh thổ" Việt Nam (kể cả vùng biển, tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam). Chúng tôi chưa thấy điều nào trong Nghị định nói cách thi hành quyết định phạt với tổ chức không có hiện diện ở Việt Nam.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 4

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 498 (04/9/2026): tệp PDF ký số Nghị định 330/2026/NĐ-CP xử phạt trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhâncongbaocdn.chinhphu.vn
  2. 02Cổng văn bản Chính phủ: Nghị định 330/2026/NĐ-CPvanban.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 971 + 972 (24/7/2025): Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 449 (28/7/2026): Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Cách đọc mức phạt: của tổ chức hay cá nhân
  3. 03Thu thập dữ liệu khi mở tài khoản
  4. 04Khi bạn đòi xem, sửa, xóa dữ liệu
  5. 05Cung cấp, chuyển giao và mua bán dữ liệu
  6. 06Khi dữ liệu bị lộ
  7. 07Chuyển dữ liệu ra nước ngoài
  8. 08Dữ liệu trên chuỗi khối
  9. 09Người dùng sàn cũng có thể bị phạt
  10. 10Điều khoản gọi tên sàn tiền ảo chưa phép
  11. 11Một hành vi nằm ở hai nghị định thì áp nghị định nào
  12. 12Ai xử phạt và trong bao lâu
  13. 13Áp dụng từ ngày nào
  14. Căn cứ pháp lý
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. Nguồn tham khảo