Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15: sàn tài sản mã hóa
- Số hiệu
- 91/2025/QH15
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 26/06/2025
- Hiệu lực từ
- 01/01/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Tóm tắt
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (thông qua 26/6/2025, hiệu lực 01/01/2026) áp cho tổ chức xử lý dữ liệu cá nhân tại Việt Nam hoặc dữ liệu của công dân Việt Nam, gồm cả sàn tài sản mã hóa. Nghị định 356/2025 xếp ảnh thẻ căn cước và dữ liệu sinh trắc học vào nhóm nhạy cảm; Nghị định 330/2026 đặt mức phạt.
Mục lục 7 phần
Mở tài khoản sàn tài sản mã hóa, bạn giao cho sàn ảnh thẻ căn cước, ảnh khuôn mặt, số điện thoại, tài khoản ngân hàng, rồi mỗi lệnh mua bán lại sinh thêm dữ liệu. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân là luật chung quy định ai được xử lý những dữ liệu đó, xin đồng ý ra sao, bạn đòi xem, sửa, xóa được tới đâu. Trang này tóm tắt các điều đó theo bản đăng Công báo, kèm nghị định hướng dẫn và nghị định xử phạt.
Sàn phải lưu gì, lưu bao lâu và gửi dữ liệu cho cơ quan nào theo luật chuyên ngành được giải thích ở trang sàn được cấp phép lưu và gửi dữ liệu gì của bạn.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 91/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 26/6/2025 |
| Hiệu lực | 01/01/2026 (Điều 38 khoản 1) |
| Bố cục | 5 chương, 39 điều |
| Nghị định hướng dẫn | Nghị định 356/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026, thay Nghị định 13/2023/NĐ-CP |
| Nghị định xử phạt | Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hiệu lực 19/8/2026 |
| Bản đọc | Công báo số 971 + 972 ngày 24/7/2025 |
VietnamBit đối chiếu nguyên văn các điều của Luật 91, Nghị định 356 và Nghị định 330 được trích trên trang.
Tính đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy luật sửa đổi hay văn bản hợp nhất nào của Luật 91/2025. Nơi đã dò: trang Công báo của luật (mục lược đồ ghi 0 văn bản sửa đổi, không có văn bản hợp nhất) và tìm kiếm trên web; chưa dò được vbpl.vn.
Luật 91 nói gì với người dùng sàn tài sản mã hóa
Luật không nhắc sàn tài sản mã hóa, mà áp cho mọi tổ chức xử lý dữ liệu cá nhân tại Việt Nam hoặc dữ liệu của công dân Việt Nam. Luật áp cho tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và tổ chức nước ngoài xử lý dữ liệu của công dân Việt Nam.
“Xử lý” hiểu rất rộng: thu thập, phân tích, mã hóa, chỉnh sửa, xóa, cung cấp, chuyển giao và mọi hoạt động khác tác động đến dữ liệu. Người được dữ liệu phản ánh gọi là chủ thể dữ liệu, tức chính bạn.
Bên quyết định mục đích và cách xử lý gọi là bên kiểm soát dữ liệu; bên vừa quyết định vừa trực tiếp xử lý là bên kiểm soát và xử lý dữ liệu. Hầu hết nghĩa vụ trong luật đặt lên hai bên này.
| Chủ đề | Điều | Ý chính |
|---|---|---|
| Dữ liệu nào được bảo vệ | Luật Điều 2; Nghị định 356 Điều 3, 4 | Dữ liệu cơ bản và dữ liệu nhạy cảm theo danh mục |
| Sự đồng ý | Luật Điều 9, 10, 11; Nghị định 356 Điều 6 | Đồng ý từng mục đích, im lặng không phải đồng ý |
| Không cần đồng ý | Luật Điều 19 | 5 nhóm, gồm trường hợp pháp luật quy định |
| Quyền của bạn, thời hạn trả lời | Luật Điều 4, 13, 14; Nghị định 356 Điều 5 | Phản hồi 02 ngày làm việc, thực hiện 10–30 ngày tùy loại yêu cầu, gia hạn một lần |
| Cung cấp, chuyển giao, mua bán | Luật Điều 7, 15, 17 | Bán dữ liệu bị cấm, trừ khi luật cho phép |
| Lộ dữ liệu | Luật Điều 23, 27; Nghị định 356 Điều 8, 29 | Báo cơ quan chuyên trách trong 72 giờ khi có thể gây tổn hại; báo bạn trong một số trường hợp |
| Chuỗi khối | Luật Điều 30; Nghị định 356 Điều 11 | Không ghi trực tiếp dữ liệu cá nhân lên chuỗi |
| Phạt | Luật Điều 8; Nghị định 330 | Trần chung 03 tỷ đồng với tổ chức (mua bán dữ liệu, chuyển ra nước ngoài có trần riêng), cá nhân bằng một nửa |
Các điều khoản chính
Điều 2: dữ liệu cơ bản và dữ liệu nhạy cảm
Ảnh thẻ căn cước bạn nộp khi mở tài khoản là dữ liệu nhạy cảm; họ tên, số điện thoại chỉ là dữ liệu cơ bản. Luật chỉ định nghĩa, danh mục do Chính phủ ban hành tại Nghị định 356 (Điều 2 khoản 2, 3).
KYC là bước sàn xác minh danh tính khách hàng trước khi cho giao dịch. Bảng dưới xếp các loại dữ liệu sàn thường thu vào hai nhóm theo câu chữ Nghị định 356.
| Dữ liệu trên sàn | Nhóm | Căn cứ (Nghị định 356) |
|---|---|---|
| Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, địa chỉ, số định danh cá nhân, số điện thoại | Cơ bản | Điều 3 khoản 1, 2, 4, 5, 7 |
| Thông tin về tài khoản số của cá nhân | Cơ bản | Điều 3 khoản 10 |
| Ảnh thẻ căn cước, căn cước công dân | Nhạy cảm | Điều 4 khoản 1 điểm i |
| Ảnh, video khuôn mặt dùng để đối chiếu sinh trắc | Nhạy cảm, theo cách đọc của VietnamBit | Điều 4 khoản 1 điểm đ (ảnh thường: Điều 3 khoản 6) |
| Lịch sử giao dịch, thông tin tài chính tại sàn | Nhạy cảm, theo cách đọc của VietnamBit | Điều 4 khoản 1 điểm k |
| Số tài khoản ngân hàng liên kết, lịch sử nạp rút VND | Chưa rõ | Điều 4 khoản 1 điểm k nêu tên đăng nhập, mật khẩu tài khoản ngân hàng, thông tin thẻ ngân hàng, lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; không nêu riêng số tài khoản |
Hai dòng có nhãn cách đọc là suy luận. Điểm k kể thông tin tài chính, lịch sử giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm và “các tổ chức được phép khác”. Nghị định không nêu tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nên việc sàn được cấp phép thuộc “tổ chức được phép khác” là cách đọc của chúng tôi.
Cách đọc này còn giả định giao dịch tài sản mã hóa là “giao dịch tài chính” theo điểm k; Nghị định không nói rõ. Với sàn chưa được cấp phép thì vế “tổ chức được phép” không áp.
Nghị định 356 xếp “hình ảnh của cá nhân” vào nhóm cơ bản (Điều 3 khoản 6) và dữ liệu sinh trắc học vào nhóm nhạy cảm (Điều 4 khoản 1 điểm đ), nhưng không vạch ranh giới giữa hai nhóm. Theo cách đọc của VietnamBit, ảnh khuôn mặt mà sàn dùng để đối chiếu danh tính là dữ liệu sinh trắc học (nhạy cảm); ảnh chỉ lưu như ảnh thường thuộc nhóm nào thì chưa rõ.
Luật định nghĩa dữ liệu sinh trắc học là dữ liệu về “thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định của một người để xác định người đó” (Điều 31 khoản 2).
Nghị định 356 buộc tổ chức xử lý dữ liệu nhạy cảm phải có quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật.
Dữ liệu đã khử nhận dạng (xóa hoặc đổi thông tin tới mức không còn xác định được người) thì không còn là dữ liệu cá nhân. Ngược lại, dữ liệu đã mã hóa vẫn là dữ liệu cá nhân.
Điều 9 đến 11: sự đồng ý
Đồng ý chỉ có hiệu lực khi bạn tự nguyện, biết rõ dữ liệu nào bị xử lý, để làm gì và ai xử lý. Ba điều này đặt các điều kiện đó.
- Từng mục đích một: đồng ý phải thể hiện cho từng mục đích, không được kèm điều kiện buộc đồng ý cả mục đích khác.
- Im lặng không phải đồng ý: “Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý” (Điều 9 khoản 4 điểm d).
- Không đặt sẵn ô đồng ý: bên xin không được thiết lập mặc định đồng ý hay chỉ dẫn gây hiểu lầm.
- Báo trước dữ liệu nhạy cảm: khi xin đồng ý xử lý dữ liệu nhạy cảm, bạn phải được thông báo đó là dữ liệu nhạy cảm.
- Bên xin phải chứng minh: khi có tranh chấp, bên kiểm soát dữ liệu phải chứng minh bạn đã đồng ý.
Ba ý cuối nằm ở Nghị định 356 Điều 6 khoản 2 đến 4.
Bạn được rút lại sự đồng ý bằng văn bản, kể cả dạng điện tử. Việc rút lại không có hiệu lực ngược với phần xử lý đã làm trước đó, và không áp cho các trường hợp không cần đồng ý nêu ở mục dưới (Điều 10).
Điều 19: khi nào không cần bạn đồng ý
Luật có 5 nhóm trường hợp được xử lý dữ liệu mà không cần đồng ý, nhóm cuối là “theo quy định của pháp luật”. Theo cách đọc của VietnamBit, nhóm cuối chạm nhiều nhất tới sàn.
Năm nhóm gồm: bảo vệ tính mạng, quyền lợi trong trường hợp cấp bách; tình trạng khẩn cấp, an ninh, phòng chống tội phạm; phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước; thực hiện thỏa thuận của bạn với tổ chức; và “Trường hợp khác theo quy định của pháp luật” (Điều 19 khoản 1 điểm a đến đ).
Tổ chức xử lý không cần đồng ý vẫn phải có quy trình, biện pháp bảo vệ, kiểm tra định kỳ và kênh nhận phản ánh. Việc sàn báo cáo thuế, báo cáo giao dịch đáng ngờ có thuộc nhóm này không được phân tích ở trang trụ về dữ liệu trên sàn.
Điều 4, 13, 14 và Nghị định 356 Điều 5: quyền của bạn, thời hạn trả lời
Bạn có 6 nhóm quyền, và Nghị định 356 cho bên giữ dữ liệu 02 ngày làm việc để phản hồi mỗi yêu cầu.
Sáu nhóm quyền gồm: được biết về việc xử lý; đồng ý, không đồng ý, rút lại đồng ý; xem, chỉnh sửa; yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý, phản đối; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, đòi bồi thường; yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu của mình.
Bên giữ dữ liệu phải phản hồi trong 02 ngày làm việc, cho bạn biết thủ tục, rồi thực hiện trong các thời hạn dưới đây (Nghị định 356 Điều 5 khoản 2 đến 5).
| Yêu cầu | Thực hiện trong | Nếu phải nhờ bên xử lý, bên thứ ba | Gia hạn tối đa 01 lần |
|---|---|---|---|
| Xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu | 10 ngày | 15 ngày | 10 ngày |
| Rút lại đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý | 15 ngày | 20 ngày | 15 ngày |
| Xóa dữ liệu | 20 ngày | 30 ngày | 20 ngày |
| Áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu | 15 ngày | Không nêu | 15 ngày |
Ví dụ
Bạn gửi yêu cầu xóa đúng thủ tục. Sàn có 02 ngày làm việc để phản hồi, 20 ngày để xóa, gia hạn thêm tối đa 20 ngày nếu báo lý do. Nếu sàn tự xóa, không phải nhờ bên xử lý hay bên thứ ba, tổng thời hạn dài nhất là 20 + 20 = 40 ngày. Nghị định không ghi rõ “ngày” ở cột thực hiện là ngày làm việc hay ngày lịch, và tính từ mốc nào.
Quyền xóa có giới hạn. Bên giữ dữ liệu không xóa theo yêu cầu khi việc xử lý thuộc nhóm không cần đồng ý, và phải báo bạn biết khi không xóa được vì lý do chính đáng (Điều 14 khoản 2, 5).
Theo cách đọc của VietnamBit, hồ sơ mà luật chuyên ngành buộc sàn lưu thuộc nhóm “theo quy định của pháp luật”, nên chưa xóa được trong thời hạn lưu.
Quyền của bạn đi kèm nghĩa vụ: tự bảo vệ dữ liệu của mình, cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác khi luật hoặc hợp đồng yêu cầu. Yêu cầu phải nhằm bảo vệ quyền lợi của chính bạn, không được cản trở nghĩa vụ pháp lý của bên giữ dữ liệu (Điều 4 khoản 2, 3).
Điều 7, 15, 17: cung cấp, chuyển giao và mua bán dữ liệu
Mua, bán dữ liệu cá nhân bị cấm, trừ trường hợp luật có quy định khác. Đây là một trong 7 hành vi bị nghiêm cấm ở Điều 7 (khoản 6).
Các hành vi cấm khác gồm: xử lý dữ liệu trái luật; dùng dữ liệu của người khác, hoặc cho người khác dùng dữ liệu của mình, để làm việc trái luật; chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu (Điều 7 khoản 4, 5, 7).
Bên giữ dữ liệu chỉ cung cấp dữ liệu của bạn cho tổ chức khác khi bạn đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điều 15 khoản 2 điểm b).
Luật kể riêng trường hợp chuyển giao “theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”, tách khỏi trường hợp có sự đồng ý của bạn (Điều 17 khoản 1 điểm đ). Theo cách đọc của VietnamBit, chuyển giao theo yêu cầu đó không cần bạn đồng ý.
Chuyển giao thuộc các trường hợp hợp lệ đó thì dù có thu phí cũng “không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân” (Điều 17 khoản 2).
Nghị định 356 đặt thêm điều kiện cho chuyển giao có thu phí khi bạn đồng ý hoặc khi chuyển cho bên xử lý, bên thứ ba. Bên chuyển phải có thỏa thuận chuyển giao và cơ chế để bạn đồng ý theo từng lần (Nghị định 356 Điều 7 khoản 1, 3).
Cho người khác mượn căn cước để mở tài khoản sàn có thể chạm vào hành vi bị cấm “cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật”. Câu hỏi cụ thể về mua bán tài khoản đã định danh ở trang mua bán tài khoản sàn đã KYC có bị phạt không.
Điều 20: chuyển dữ liệu ra nước ngoài
Lưu dữ liệu thu ở Việt Nam trên máy chủ hoặc dịch vụ đám mây ở nước ngoài là chuyển dữ liệu xuyên biên giới. Nghị định 356 nêu rõ cả dịch vụ đám mây của nhà cung cấp nước ngoài (Điều 17 khoản 1 điểm a).
Bên chuyển phải lập hồ sơ đánh giá tác động và gửi cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân (đơn vị thuộc Bộ Công an) trong 60 ngày từ lần chuyển đầu tiên. Hồ sơ lập một lần, cập nhật định kỳ 06 tháng khi có thay đổi (Luật Điều 20, 22).
Bạn tự chuyển dữ liệu của mình ra nước ngoài thì không phải lập hồ sơ này (Luật Điều 20 khoản 6 điểm c).
Riêng với sàn tài sản mã hóa, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP còn buộc lưu một số dữ liệu trên máy chủ tại Việt Nam. Hai quy định này đặt cạnh nhau ở trang trụ đã dẫn.
Điều 23, 27: khi dữ liệu bị lộ
Phát hiện vi phạm có thể gây hại cho tài sản, danh dự của bạn thì bên giữ dữ liệu phải báo cơ quan chuyên trách chậm nhất 72 giờ. Mốc tính là khi phát hiện vi phạm (Điều 23 khoản 1).
Thông báo phải mô tả thời gian, hành vi, loại và số lượng dữ liệu bị ảnh hưởng, hậu quả có thể xảy ra và biện pháp khắc phục (Nghị định 356 Điều 28 khoản 1). Tổ chức còn phải lập biên bản xác nhận vụ việc.
Tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng phải báo cả chính bạn khi lộ thông tin tài khoản ngân hàng, tài chính (Điều 27 khoản 1 điểm d).
Nghị định 356 thêm thời hạn: lộ dữ liệu nhạy cảm trong lĩnh vực này thì báo cả cơ quan chuyên trách lẫn bạn trong 72 giờ (Điều 8 khoản 3).
Không báo hoặc báo chậm quá 72 giờ trong trường hợp này, tổ chức có thể bị phạt 50–70 triệu đồng (Nghị định 330 Điều 64 khoản 1 điểm a).
Luật và Nghị định 356 không nói sàn tài sản mã hóa có thuộc “lĩnh vực tài chính” ở hai điều này hay không. Nếu không thuộc, sàn vẫn phải báo cơ quan chuyên trách trong 72 giờ theo Điều 23 của luật khi vi phạm có thể gây tổn hại đến an ninh, trật tự hoặc xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bạn.
Riêng sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học, bên kiểm soát dữ liệu hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu phải thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm (Nghị định 356 Điều 29 khoản 1 điểm a).
Nghĩa vụ này không giới hạn ở lĩnh vực tài chính. Với sàn, nó áp cho ảnh khuôn mặt nếu ảnh đó được coi là dữ liệu sinh trắc học như cách đọc ở mục về dữ liệu nhạy cảm.
Điều 30 và Nghị định 356 Điều 11: dữ liệu trên chuỗi khối
Nghị định 356 cấm lưu trực tiếp dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối, trừ khi đã khử nhận dạng hoặc chỉ lưu giá trị băm. Luật có điều riêng cho chuỗi khối, trí tuệ nhân tạo và điện toán đám mây.
Chuỗi khối (blockchain, sổ cái chung không sửa được) là nền của tài sản mã hóa. Luật buộc dữ liệu cá nhân trong môi trường này được xử lý đúng mục đích, trong phạm vi cần thiết.
Giá trị băm là chuỗi ký tự cố định sinh ra từ dữ liệu gốc, không suy ngược lại được. Tổ chức xử lý dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối chỉ được dùng thuật toán mã hóa, băm, ký số an toàn và phải đánh giá tuân thủ định kỳ mỗi năm một lần (Nghị định 356 Điều 11 khoản 2 điểm a, c).
Luật không nói địa chỉ ví có phải dữ liệu cá nhân không. Theo cách đọc của VietnamBit, địa chỉ ví gắn với hồ sơ định danh trong hệ thống của sàn “giúp xác định một con người cụ thể”, nên trong hệ thống đó là dữ liệu cá nhân (Điều 2 khoản 1).
Mức phạt theo Nghị định 330/2026
Mức tiền trong Nghị định 330 phần bảo vệ dữ liệu là mức cho tổ chức; cá nhân cùng hành vi có thể bị phạt bằng một nửa, trừ chỗ điều khoản ghi rõ mức cho cá nhân. Câu gốc ở khối căn cứ pháp lý cuối trang.
Luật 91 đặt trần: mua, bán dữ liệu tới 10 lần khoản thu; vi phạm về chuyển dữ liệu ra nước ngoài của tổ chức tới 5% doanh thu năm trước; vi phạm khác tới 03 tỷ đồng (Điều 8 khoản 3, 4, 5). Đây là trần, không phải mức áp tự động. Mức cụ thể theo từng hành vi nằm ở Nghị định 330.
| Hành vi | Tổ chức có thể bị phạt | Cá nhân có thể bị phạt | Căn cứ (Nghị định 330) |
|---|---|---|---|
| Xử lý dữ liệu khi chưa có đồng ý (trừ trường hợp pháp luật quy định khác) | 30–50 triệu đồng | 15–25 triệu đồng | Điều 43 khoản 1 điểm a |
| Coi im lặng là đồng ý để thu thập, xử lý | 50–70 triệu đồng | 25–35 triệu đồng | Điều 43 khoản 2 điểm b |
| Không phản hồi yêu cầu của bạn quá 02 ngày làm việc | 10–20 triệu đồng | 5–10 triệu đồng | Điều 44 khoản 1 điểm d |
| Không xóa dữ liệu trong thời hạn 20 ngày | 30–40 triệu đồng | 15–20 triệu đồng | Điều 44 khoản 3 điểm c |
| Báo cơ quan chuyên trách chậm hơn 72 giờ về vi phạm gây hoặc có thể gây tổn hại (an ninh, trật tự, tính mạng, tài sản của bạn) | 40–60 triệu đồng | 20–30 triệu đồng | Điều 54 khoản 3 |
| Không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu ra nước ngoài | 30–50 triệu đồng | 15–25 triệu đồng | Điều 56 khoản 1 điểm a |
| Cố ý cho người khác dùng dữ liệu của mình để làm việc trái luật; cố ý cung cấp dữ liệu giả mạo, sai sự thật nhằm lừa đảo | 10–20 triệu đồng (mức in, khoản không ghi chủ thể) | 5–10 triệu đồng | Điều 42 khoản 1 điểm b, c |
| Truy cập trái phép dữ liệu của người khác gây thiệt hại cho họ | Khoản chỉ ghi cá nhân | 20–30 triệu đồng (mức in, không chia đôi) | Điều 42 khoản 2 điểm a |
Cột cá nhân do VietnamBit tính bằng một nửa cột tổ chức theo Điều 7 khoản 1, ví dụ 30/2 = 15, 50/2 = 25, 70/2 = 35, 10/2 = 5. Riêng dòng truy cập trái phép là mức in sẵn cho cá nhân. Hai dòng về thời hạn trả lời yêu cầu chỉ áp cho bên kiểm soát dữ liệu và bên kiểm soát và xử lý dữ liệu, thường là doanh nghiệp như sàn.
Mua bán trái phép dữ liệu có thể bị phạt theo khoản thu. Khung là từ 02 đến 10 lần khoản thu (Nghị định 330 Điều 53 khoản 1). Không có khoản thu thì khung cho tổ chức tính theo số người bị mua bán dữ liệu (khoản 3):
- Dữ liệu cơ bản của dưới 1.000 người, hoặc dữ liệu nhạy cảm của dưới 200 người: 70–100 triệu đồng.
- Dữ liệu cơ bản của 1.000 đến dưới 2.000 người, hoặc nhạy cảm của 200 đến dưới 400 người: 100–300 triệu đồng.
- Dữ liệu cơ bản của 2.000 đến dưới 10.000 người, hoặc nhạy cảm của 400 đến 2.000 người: 300–500 triệu đồng.
- Dữ liệu cơ bản từ 10.000 người, hoặc nhạy cảm từ 2.000 người trở lên: 500 triệu đến 1 tỷ đồng.
- Mua bán trái phép xâm phạm quốc phòng, an ninh trật tự, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân: 1–3 tỷ đồng (điểm đ).
Ví dụ
Một cá nhân bán ảnh căn cước của 300 người, không có khoản thu từ hành vi này. Ảnh căn cước là dữ liệu nhạy cảm, 300 người nằm trong nhóm 200 đến dưới 400, khung tổ chức 100–300 triệu đồng. Cá nhân có thể bị phạt bằng một nửa: 50–150 triệu đồng. Nếu hành vi xâm phạm tài sản, danh dự của những người đó thì có thể rơi vào khung điểm đ cao hơn.
Với dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa, Nghị định 284/2026/NĐ-CP có điều riêng: thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép “dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa” có thể bị phạt 150–200 triệu đồng với tổ chức (Điều 11 khoản 1).
Nghị định 330 Điều 1 khoản 3 đặt nguyên tắc: hành vi được quy định ở cả Nghị định 330 và nghị định xử phạt lĩnh vực khác thì áp Nghị định 330 nếu là vi phạm trên lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân, áp nghị định của lĩnh vực kia nếu dấu hiệu cấu thành là vi phạm nghĩa vụ, điều cấm thuộc lĩnh vực đó.
Câu gốc: “trường hợp dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì áp dụng nghị định của lĩnh vực đó”. Một hành vi cụ thể thuộc vế nào do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Chính người có dữ liệu cũng có thể bị phạt. Nghị định 330 Điều 42 khoản 1 ghi khung 10–20 triệu đồng cho các hành vi như cố ý cho người khác dùng dữ liệu của mình để làm việc trái luật, cố ý cung cấp dữ liệu giả mạo, sai sự thật nhằm lừa đảo, gây nhầm lẫn.
Khoản 1 là mức cho tổ chức theo quy tắc chung của Mục 6 (Điều 7): cá nhân có thể bị phạt 5–10 triệu đồng. Khoản 2 ghi riêng mức 20–30 triệu ‘đối với cá nhân’, nên không chia đôi. Theo cách đọc của chúng tôi, hai khoản dùng hai cách ghi khác nhau trong cùng một điều; văn bản không giải thích vì sao.
Khoản 2 ghi nguyên văn “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân”, ví dụ khi truy cập trái phép dữ liệu của người khác gây thiệt hại cho họ: cá nhân có thể bị phạt 20–30 triệu đồng.
Sàn được cấp phép nằm ở đâu trong luật này
Theo cách đọc của VietnamBit, sàn tài sản mã hóa được cấp phép là bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân. Luật không nêu tên sàn, cách đọc dựa vào định nghĩa ở Điều 2 khoản 9.
Sàn tự quyết định thu dữ liệu nào để mở tài khoản và trực tiếp lưu, đối chiếu dữ liệu đó, nên khớp định nghĩa “quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý”. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Nếu cách đọc ở Điều 2 khoản 9 nêu trên đúng, sàn chịu các nghĩa vụ đã nêu, trong đó có:
- Có quy trình, biểu mẫu để bạn thực hiện quyền và trả lời đúng thời hạn (Nghị định 356 Điều 5).
- Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu, gửi cơ quan chuyên trách trong 60 ngày từ ngày đầu xử lý (Luật Điều 21 khoản 1).
- Chỉ định bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu hoặc thuê dịch vụ (Luật Điều 33 khoản 2).
- Chịu trách nhiệm trước bạn về thiệt hại do quá trình xử lý gây ra (Luật Điều 37 khoản 1 điểm g, khoản 3).
Luật 91 không nói gì
- Thời hạn sàn phải lưu dữ liệu. Luật chỉ nói lưu “trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích”, trừ khi pháp luật quy định khác. Thời hạn cụ thể nằm ở luật chuyên ngành, xem trang trụ.
- Tài sản mã hóa, ví, khóa riêng. Dò toàn văn Công báo, chúng tôi không thấy các chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo” hay “ví”. Chữ “mã hóa” trong luật chỉ việc mã hóa dữ liệu.
- Sàn ở nước ngoài. Luật áp cho tổ chức nước ngoài xử lý dữ liệu của công dân Việt Nam, và Nghị định 330 Điều 2 khoản 2 điểm đ kể tổ chức này vào đối tượng bị xử phạt. Chúng tôi chưa thấy điều nào nói cách thi hành quyết định phạt với tổ chức không có hiện diện ở Việt Nam.
- Bồi thường bao nhiêu. Luật cho bạn quyền đòi bồi thường nhưng không đặt mức, chỉ nói bồi thường “theo quy định của pháp luật” (Điều 8 khoản 1).
Áp dụng từ ngày nào
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 | Nguyên tắc, quyền, nghĩa vụ, trần phạt | 01/01/2026 |
| Nghị định 356/2025/NĐ-CP | Danh mục dữ liệu, thời hạn trả lời, chuyển dữ liệu ra nước ngoài | 01/01/2026 |
| Nghị định 13/2023/NĐ-CP | Bị thay bởi Nghị định 356 | Hết hiệu lực từ 01/01/2026 |
| Nghị định 330/2026/NĐ-CP | Mức phạt từng hành vi | 19/8/2026 |
Hành vi xảy ra trước 19/8/2026 mà sau đó mới bị phát hiện thì áp nghị định xử phạt có hiệu lực lúc vi phạm; nếu Nghị định 330 nhẹ hơn hoặc không quy định trách nhiệm thì áp Nghị định 330 (Điều 81 khoản 1).
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 2, khoản 3
“Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.”
Đọc văn bản -
Nghị định 356/2025/NĐ-CP Điều 4, khoản 1, điểm đ, i, k
“đ) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền; ... i) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân; k) ... thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;”
Đọc văn bản -
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 14, khoản 2
“Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này.”
Đọc văn bản -
Nghị định 356/2025/NĐ-CP Điều 5, khoản 4
“Khi nhận được yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 20 ngày.”
Đọc văn bản -
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 Điều 8, khoản 3, 5, 6
“3. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; ... 5. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng. 6. Mức phạt tiền tối đa quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.”
Đọc văn bản -
Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 1, đoạn 2
“Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.”
Đọc văn bản -
Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 1, khoản 3
“Trường hợp hành vi đồng thời được quy định tại Nghị định này và nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác thì áp dụng Nghị định này nếu hành vi vi phạm trên lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; trường hợp dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì áp dụng nghị định của lĩnh vực đó.”
Đọc văn bản -
Nghị định 330/2026/NĐ-CP Điều 42, khoản 1, khoản 2
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: ... b) Cố ý cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; c) Cố ý cung cấp dữ liệu cá nhân giả mạo, sai sự thật nhằm mục đích lừa đảo, gây nhầm lẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ... 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Thu thập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, làm sai lệch, hủy hoại hoặc truy cập trái phép dữ liệu cá nhân của người khác gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;”
Đọc văn bản
Liên quan
- Văn bảnNghị định 330/2026/NĐ-CP: mức phạt vi phạm dữ liệu cá nhân
- Văn bảnNghị định 356/2025/NĐ-CP: dữ liệu cá nhân trên sàn
- Văn bảnLuật Quản lý thuế 108/2025/QH15: khai, nộp và chậm nộp
- Văn bảnLuật Thi hành án dân sự 106/2025/QH15: phong tỏa tài sản số
Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 13/2023/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/01/2026, ngày Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực (Nghị định 356 Điều 42 khoản 2). Sự đồng ý bạn đã cho theo Nghị định 13 trước ngày đó vẫn dùng tiếp, bên xử lý không phải xin lại (Luật 91/2025 Điều 39 khoản 1).
Doanh nghiệp nhỏ có được miễn các nghĩa vụ của luật này không?
Chỉ miễn một phần và có điều kiện. Doanh nghiệp nhỏ, khởi nghiệp được chọn không lập hồ sơ đánh giá tác động và không chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu trong 05 năm (Luật 91/2025 Điều 38 khoản 2). Ngoại lệ này không áp khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu, trực tiếp xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu của từ 100 nghìn người trở lên (Nghị định 356 Điều 41 khoản 1). Theo cách đọc của VietnamBit, sàn giữ ảnh thẻ căn cước của khách hàng thuộc nhóm không được miễn.
Cơ quan nào xử lý khi dữ liệu của tôi bị lộ hay bị bán?
Bộ Công an là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân (Luật 91/2025 Điều 36 khoản 2). Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an tiếp nhận thông báo và xử lý vi phạm (Điều 33 khoản 1 điểm a, Điều 23 khoản 4). Nghị định 330/2026 Điều 55 gọi tên đơn vị nhận hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an).
Mạng xã hội không được đòi ảnh căn cước, vậy sàn có được đòi không?
Điều cấm đó chỉ viết cho dịch vụ mạng xã hội, truyền thông trực tuyến (Luật 91/2025 Điều 29 khoản 2). Sàn tài sản mã hóa định danh khách hàng theo nghĩa vụ chống rửa tiền, nên theo cách đọc của VietnamBit điều này không áp cho sàn. Ảnh thẻ căn cước vẫn là dữ liệu nhạy cảm, sàn phải báo bạn biết khi xin đồng ý xử lý (Nghị định 356 Điều 6 khoản 4).
Vi phạm về dữ liệu cá nhân bao lâu thì hết bị xử phạt?
Thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 01 năm (Nghị định 330/2026 Điều 3 khoản 1). Nghị định lấy ngày bên vi phạm thực hiện xong nghĩa vụ, hoặc ngày hành vi thực tế kết thúc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, làm thời điểm chấm dứt hành vi để tính thời hiệu (khoản 2).
Nguồn tham khảo 6
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo số 971 + 972 (24/7/2025): Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 971 + 972: tệp PDF Luật 91/2025/QH15congbaocdn.chinhphu.vn
- 03Công báo số 18 (18/01/2026): Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhâncongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo số 18: tệp PDF ký số Nghị định 356/2025/NĐ-CPcongbaocdn.chinhphu.vn
- 05Công báo số 498 (04/9/2026): tệp PDF ký số Nghị định 330/2026/NĐ-CP xử phạt trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhâncongbaocdn.chinhphu.vn
- 06Cổng văn bản Chính phủ: Nghị định 330/2026/NĐ-CPvanban.chinhphu.vn