Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật Xử lý vi phạm hành chính: thời hiệu, nộp phạt, khiếu nại

Số hiệu
15/2012/QH13
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
20/06/2012
Hiệu lực từ
01/07/2013
Tình trạng
Còn hiệu lực (đã sửa nhiều lần, hợp nhất tại văn bản 171/2026/VBHN-LQ-VPQH)
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13 (hợp nhất tại văn bản 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) là luật khung về thủ tục: thời hiệu, giải trình, cách tính mức phạt, nộp phạt, cưỡng chế, khiếu nại. Hành vi và mức phạt về tài sản mã hóa nằm ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP; các bước thủ tục còn lại theo luật này và Nghị định 118/2021/NĐ-CP.

Đăng
Mục lục 5 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Luật này áp vào người dùng, sàn tài sản mã hóa thế nào
  3. 03Các điều khoản chính
  4. 04Luật đang được sửa đổi
  5. 05Luật Xử lý vi phạm hành chính không nói gì
  6. Căn cứ pháp lý
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo

Từ lúc bị lập biên bản tới khi nộp xong tiền, người bị phạt đi qua một chuỗi thời hạn mà ít ai được báo trước: mấy ngày để gửi văn bản giải trình, bao lâu thì cơ quan phải ra quyết định, khi nào vụ việc hết hạn xử lý. Các mốc đó không nằm trong nghị định của từng ngành mà nằm ở một luật dùng chung cho mọi lĩnh vực.

Hành vi và mức phạt riêng của lĩnh vực nằm ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Hướng dẫn từng bước cho người đã cầm quyết định phạt (hạn nộp, ví dụ tính tiền chậm nộp, mẫu đơn, nhận diện giấy phạt giả) có ở trang bị phạt vì tài sản mã hóa thì nộp phạt, khiếu nại thế nào. Trang này đi theo từng điều của luật.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu15/2012/QH13
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày thông qua20/6/2012
Hiệu lực01/7/2013
Luật sửa đổi chínhLuật 67/2020/QH14 (hiệu lực 01/01/2022); Luật 88/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025)
Văn bản hợp nhất171/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 30/9/2026, hợp nhất 10 luật sửa đổi, mới nhất là Luật 11/2026/QH16. Đây là bản hợp nhất mới nhất chúng tôi tìm thấy đến 31/10/2026 (đã dò Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Nghị định chi tiết về thủ tụcNghị định 118/2021/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và 190/2025/NĐ-CP

Các điều trích trên trang lấy từ bản hợp nhất 171/2026 (PDF ký số trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ), đọc ngày 31/10/2026. Đây là bản hợp nhất mới nhất chúng tôi tìm thấy đến ngày đó, không chắc là bản sau cùng. Văn bản hợp nhất (bản ghép luật gốc với các luật sửa đổi vào một văn bản) dùng để tra cứu; khi có tranh chấp, căn cứ là luật gốc và các luật sửa đổi.

Luật này áp vào người dùng, sàn tài sản mã hóa thế nào

Nghị định 284 nói “phạt cái gì, bao nhiêu”; Luật Xử lý vi phạm hành chính nói “phạt thế nào”. Nghị định không lặp lại thủ tục, nên muốn biết quyền của mình phải đọc cả hai.

  • Người dùng cá nhân: hành vi hay được hỏi là giao dịch không qua tổ chức được cấp phép. Cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng, nhưng chỉ sau mốc 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép (Nghị định 284 Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2; Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2). Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
  • Sàn và tổ chức: các hành vi về cấp phép, quảng cáo, tách biệt tài sản khách hàng, báo cáo. Ngoài tiền phạt, sàn có thể bị tước giấy phép 01–03 tháng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, là các hình thức bổ sung luật này cho phép (Nghị định 284 Điều 3 khoản 2).
  • Thuế khi bán tài sản mã hóa không thuộc phần này. Vi phạm về thuế theo thời hiệu, mức phạt của pháp luật quản lý thuế (Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 24 khoản 3), xem Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Các điều khoản chính

Điều 3: nguyên tắc xử phạt

Mức phạt cụ thể không cố định. Luật buộc người xử phạt căn cứ vào “tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng” (Điều 3 khoản 1 điểm c).

Ba nguyên tắc khác cùng khoản này:

  • Một hành vi chỉ bị xử phạt một lần. Làm nhiều hành vi, hoặc một hành vi nhiều lần, thì bị phạt từng hành vi, trừ khi Chính phủ quy định “nhiều lần” là tình tiết tăng nặng.
  • Người có thẩm quyền xử phạt phải chứng minh vi phạm. Người bị phạt có quyền tự chứng minh mình không vi phạm.
  • Cùng một hành vi, tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân. Nghị định 284 ghi mức của tổ chức, cá nhân bằng 1/2.

Nghị định 284 dùng đúng ngoại lệ ở điểm d cho hai nhóm hành vi: chậm công bố thông tin, và chậm báo cáo của ngân hàng nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng. Vi phạm nhiều lần ở hai nhóm này chỉ bị phạt một lần, kèm tình tiết tăng nặng (Nghị định 284 Điều 4 khoản 3).

Điều 6, 7: thời hiệu xử phạt

Thời hiệu xử phạt về tài sản mã hóa là 01 năm. Quá hạn này, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt (Nghị định 284 Điều 5 khoản 1).

Luật đặt mặc định 01 năm, và 02 năm cho một danh sách lĩnh vực, trong đó có chứng khoán. Danh sách này không nhắc tài sản mã hóa. Nghị định 284 ghi thẳng 01 năm, khớp mức mặc định của luật, nên không cần suy từ lĩnh vực chứng khoán.

Mốc bắt đầu tính theo luật (Điều 6 khoản 1):

  • Hành vi đã kết thúc: tính từ lúc chấm dứt hành vi.
  • Hành vi đang diễn ra: tính từ lúc bị phát hiện.
  • Hồ sơ do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển sang: kéo dài thêm 01 năm.
  • Cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt: thời hiệu tính lại từ khi chấm dứt việc trốn tránh.

Hành vi nào là đã kết thúc hay đang thực hiện thì xác định theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, không do Nghị định 284 tự đặt. Riêng một số hành vi về công bố thông tin, báo cáo, tách biệt tài sản khách hàng của sàn, Nghị định 284 ghi sẵn ngày được coi là chấm dứt hành vi (Nghị định 284 Điều 5 khoản 4, 5).

Ngày, tháng tính theo Bộ luật Dân sự, trừ chỗ luật ghi “ngày làm việc”.

Sau khi chấp hành xong quyết định phạt tiền 01 năm mà không tái phạm, người đó được coi là chưa bị xử phạt (Điều 7 khoản 1).

Điều 9, 10 và 23: tình tiết và cách chọn mức tiền

Luật ghi: “Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó”. Có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của khung; có tình tiết tăng nặng thì có thể tăng nhưng không vượt mức tối đa (Điều 23 khoản 4).

Ví dụ với khung cá nhân 15–25 triệu đồng của hành vi giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép, khung chỉ áp sau mốc 6 tháng. Luật không ghi công thức tính mức trung bình; con số 20 triệu đồng dưới đây là phép tính của VietnamBit (cộng mức tối thiểu với mức tối đa rồi chia 2):

Trường hợpMức có thể bị phạtCăn cứ
Không có tình tiết nàoMức trung bình của khung: (15.000.000 + 25.000.000) ÷ 2 = 20.000.000 đồng (phép tính của VietnamBit)Điều 23 khoản 4
Có tình tiết giảm nhẹTừ 15.000.000 đến 20.000.000 đồngĐiều 23 khoản 4
Có tình tiết tăng nặngTừ 20.000.000 đến 25.000.000 đồngĐiều 23 khoản 4

Luật không ghi giảm hay tăng bao nhiêu phần trăm cho mỗi tình tiết. Cách tính 10% mỗi tình tiết của Nghị định 125/2020 chỉ áp cho vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn; chi tiết khoản 4 cho các lĩnh vực khác do Chính phủ quy định.

Tình tiết giảm nhẹ ở Điều 9 mà người dùng tài sản mã hóa có thể gặp:

  • Tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tích cực giúp cơ quan chức năng phát hiện, xử lý vi phạm.
  • Đã ngăn chặn, làm giảm hậu quả, tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.
  • Bị ép buộc, hoặc lệ thuộc về vật chất, tinh thần.
  • Hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không do mình gây ra.

Tình tiết tăng nặng ở Điều 10 đáng chú ý:

  • Vi phạm có tổ chức; vi phạm nhiều lần; tái phạm.
  • Tiếp tục vi phạm dù người có thẩm quyền đã yêu cầu dừng.
  • Sau khi vi phạm có hành vi trốn tránh, che giấu.
  • Vi phạm quy mô lớn, hoặc vi phạm đối với nhiều người.

Tình tiết nào đã là hành vi vi phạm thì không được tính thêm là tăng nặng.

Điều 21, 24: hình thức phạt và mức tiền tối đa

Luật cho năm hình thức xử phạt: cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm, trục xuất (Điều 21 khoản 1). Cảnh cáo và phạt tiền chỉ là hình thức chính; ba hình thức sau có thể là chính hoặc bổ sung (khoản 2).

Tịch thu chỉ áp cho vi phạm nghiêm trọng do lỗi cố ý (Điều 26). Câu hỏi tài sản trên sàn nước ngoài có bị tịch thu không có ở trang giao dịch sàn nước ngoài bị phạt có bị tịch thu tài sản không.

Mức phạt tối đa chung là 1 tỷ đồng với cá nhân, 2 tỷ đồng với tổ chức. Mỗi lĩnh vực trong danh sách của luật có trần riêng, cao nhất bằng mức chung; thuế, chứng khoán và vài lĩnh vực khác theo luật riêng (Điều 23, 24). Danh sách lĩnh vực không có tài sản mã hóa.

Nghị định 284 đặt mức phạt tối đa 100 triệu đồng với cá nhân, 200 triệu đồng với tổ chức (Nghị định 284 Điều 4 khoản 1).

Điều 52, 54: ai được ký quyết định phạt

Người được phạt phải có tên chức danh trong nghị định của lĩnh vực, và trần tiền của chức danh phải đủ cho khung phạt. Thẩm quyền xét theo mức tối đa của khung, không theo mức áp thực tế (Điều 52).

Cùng một hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều người thì người thụ lý đầu tiên xử phạt (Điều 52 khoản 3).

Cấp trưởng có thể giao quyền xử phạt cho cấp phó bằng quyết định ghi rõ phạm vi, nội dung, thời hạn; cấp phó không được giao tiếp cho người khác (Điều 54 khoản 2, 3).

Danh sách chức danh và trần tiền trong lĩnh vực tài sản mã hóa có ở trang Nghị định 284/2026/NĐ-CP, mục thẩm quyền xử phạt.

Điều 61, 66: quyền giải trình trước khi có quyết định

Với hành vi có khung tối đa từ 15 triệu đồng (cá nhân), bạn có quyền giải trình trước khi bị ra quyết định. Khung cá nhân 15–25 triệu đồng của hành vi giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép thuộc diện này (Điều 61 khoản 1).

Thời hạn tính từ ngày lập biên bản vi phạm:

Cách giải trìnhViệc phải làmThời hạn
Bằng văn bảnGửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt05 ngày làm việc; vụ phức tạp có thể xin gia hạn thêm tối đa 05 ngày làm việc
Trực tiếpGửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp02 ngày làm việc

Khi có phiên giải trình trực tiếp, người xử phạt phải nêu căn cứ pháp lý, chứng cứ và mức xử lý dự kiến. Bạn hoặc người đại diện hợp pháp được đưa ý kiến, chứng cứ. Biên bản phiên giải trình giao cho bạn 01 bản.

Có yêu cầu giải trình thì hạn ra quyết định phạt là 01 tháng từ ngày lập biên bản, vụ đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp là 02 tháng. Không giải trình thì thường là 07 ngày làm việc, hoặc 10 ngày làm việc nếu phải chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền (Điều 66 khoản 1).

Điều 62: khi vụ việc chuyển sang hình sự

Thấy hành vi có dấu hiệu tội phạm, người đang xử lý phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. Phát hiện khi đang thi hành quyết định phạt, mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì người ra quyết định phải tạm đình chỉ thi hành và chuyển hồ sơ trong 05 ngày làm việc; đã thi hành xong cũng vẫn phải chuyển (Điều 62 khoản 2).

Với tài sản mã hóa, ranh giới thường gặp là lừa đảo, rửa tiền, đánh bạc. Ngưỡng hình sự nằm ở Bộ luật Hình sự, không ở luật này; xem lừa đảo tiền ảo bị phạt thế nào.

Điều 68 đến 79: thi hành quyết định và nộp phạt

Hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, hoặc dài hơn nếu quyết định ghi. Tiền phạt nộp vào Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản Kho bạc ghi trong quyết định. Chậm nộp thì mỗi ngày nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 78 khoản 1).

Các điều cùng nhóm, tóm tắt:

  • Nội dung bắt buộc của quyết định, gồm nơi nộp tiền và quyền khiếu nại (Điều 68); cách gửi, kể cả phương thức điện tử (Điều 70).
  • Thời hiệu thi hành quyết định là 01 năm kể từ ngày ra quyết định, tính lại nếu cố tình trốn tránh; phần tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả vẫn thi hành (Điều 74).
  • Hoãn thi hành tối đa 03 tháng khi quyết định phạt cá nhân từ 2 triệu đồng và gặp khó khăn kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn (Điều 76).
  • Nộp nhiều lần: quyết định phạt cá nhân từ 15 triệu đồng, khó khăn đặc biệt về kinh tế, tối đa 03 lần trong 06 tháng, lần đầu ít nhất 40% (Điều 79).

Ví dụ tính tiền chậm nộp, bảng so sánh hoãn với nộp nhiều lần và cách nộp qua Cổng Dịch vụ công có ở trang hỏi đáp về nộp phạt, khiếu nại.

Điều 86 đến 88: cưỡng chế

Không tự nguyện chấp hành thì có thể bị cưỡng chế, tức buộc thi hành bằng biện pháp nhà nước (Điều 86 khoản 1). Biện pháp gồm khấu trừ lương, thu nhập hoặc tiền trong tài khoản, kê biên tài sản (lập danh sách, giữ lại không cho định đoạt) để bán đấu giá, thu tiền và tài sản do người khác giữ khi người bị phạt cố tình tẩu tán (khoản 2).

Người ra quyết định cưỡng chế là cấp trưởng có thẩm quyền xử phạt, với quyết định của mình hoặc của cấp dưới; có thể giao cho cấp phó (Điều 87).

Người bị cưỡng chế chịu mọi chi phí tổ chức cưỡng chế (Điều 88 khoản 2). Tài sản mã hóa trên sàn có bị kê biên không được phân tích ở trang tài sản mã hóa có bị kê biên không.

Điều 15, 73: khiếu nại, khởi kiện

Bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt, nhưng vẫn phải chấp hành trong lúc chờ. Ngoại lệ là khi người giải quyết ra quyết định tạm đình chỉ vì thi hành sẽ gây hậu quả khó khắc phục (Điều 73 khoản 1).

Luật này chỉ trao quyền, thủ tục nằm ở luật khác:

  • Khiếu nại: thời hiệu 90 ngày kể từ khi nhận hoặc biết quyết định (Luật Khiếu nại Điều 9).
  • Khởi kiện vụ án hành chính: thời hiệu 01 năm (Luật Tố tụng hành chính Điều 116 khoản 2 điểm a).

Bảng các bước khiếu nại lần đầu, lần hai, tòa có thẩm quyền và mẫu nội dung đơn có ở trang hỏi đáp nộp phạt, khiếu nại đã dẫn ở đầu trang.

Luật đang được sửa đổi

Tính đến 31/10/2026, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) mới là dự thảo, chưa được thông qua; luật hiện hành vẫn áp dụng. Theo Tạp chí Luật sư Việt Nam ngày 26/10/2026, Quốc hội nghe Tờ trình dự án tại Kỳ họp thứ 2, khóa XVI. Dự thảo gồm 6 chương, 128 điều.

Các điểm báo này nêu từ Tờ trình, chưa phải luật:

  • Nâng thời hiệu xử phạt lên 2 năm hoặc 03 năm với một số lĩnh vực.
  • Nâng mức phạt tối đa lên 1,5 tỷ đồng với cá nhân, 3 tỷ đồng với tổ chức.
  • Nới điều kiện hoãn, giảm, miễn thi hành và nộp phạt nhiều lần.
  • Thêm biện pháp cưỡng chế, trong đó có tạm hoãn xuất cảnh và ngừng cung cấp dịch vụ Internet, viễn thông.

Trang này sẽ cập nhật khi luật mới được thông qua và đăng Công báo. Tới lúc đó, mọi điều khoản trên trang theo bản hợp nhất 171/2026.

Luật Xử lý vi phạm hành chính không nói gì

  1. Không có điều khoản riêng cho tài sản mã hóa. Tìm trong toàn văn bản hợp nhất 171/2026 ngày 31/10/2026, chúng tôi không thấy chữ “tài sản mã hóa”, “tài sản số” hay “tiền ảo”.
  2. Không ghi tỷ lệ giảm, tăng cho mỗi tình tiết. Luật chỉ chặn mức áp trong khung.
  3. Không có khoản giảm tiền phạt khi nộp sớm. Tin nhắn hứa “giảm 50% nếu nộp ngay” không có cơ sở trong luật này.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 3, khoản 1, điểm c

    “Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 23, khoản 4

    “Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 5, khoản 1

    “Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 61, khoản 1

    “Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 78, khoản 1

    “Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.”
    Đọc văn bản
  6. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 73, khoản 1, đoạn 2

    “Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Có trường hợp nào vi phạm mà không bị ra quyết định xử phạt không?

Có. Luật liệt kê các trường hợp không ra quyết định xử phạt, trong đó có: không xác định được đối tượng vi phạm; hết thời hiệu xử phạt hoặc hết thời hạn ra quyết định; cá nhân vi phạm chết, mất tích, tổ chức giải thể, phá sản trong thời gian xem xét; hồ sơ đã chuyển sang cơ quan tố tụng hình sự (Điều 65 khoản 1). Dù không phạt, tang vật thuộc loại cấm hoặc có quy định tịch thu vẫn bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả vẫn áp dụng (khoản 2).

Đã bị phạt một lần, bao lâu sau thì được coi như chưa bị phạt?

01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định phạt tiền (06 tháng nếu chỉ bị cảnh cáo), hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành, với điều kiện không tái phạm trong thời gian đó (Điều 7 khoản 1). Mốc này quan trọng vì "tái phạm" là tình tiết tăng nặng ở Điều 10.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi thì phạt chung hay phạt riêng?

Mỗi người đều có thể bị xử phạt về hành vi đó. Luật ghi: nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó (Điều 3 khoản 1 điểm d).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Xử lý vi phạm hành chính (PDF ký số, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)datafiles.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 449 (28/7/2026): Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH Luật Khiếu nại (2026)datafiles.chinhphu.vn
  4. 04Văn bản hợp nhất 109/VBHN-VPQH Luật Tố tụng hành chính (2025)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Tạp chí Luật sư Việt Nam (26/10/2026): Quốc hội nghe Tờ trình dự án Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi)lsvn.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Luật này áp vào người dùng, sàn tài sản mã hóa thế nào
  3. 03Các điều khoản chính
  4. 04Luật đang được sửa đổi
  5. 05Luật Xử lý vi phạm hành chính không nói gì
  6. Căn cứ pháp lý
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo