Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật Khiếu nại: thời hiệu, thời hạn giải quyết từng lần

Số hiệu
02/2011/QH13
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
11/11/2011
Hiệu lực từ
01/07/2012
Tình trạng
Còn hiệu lực (đã sửa đổi, hợp nhất tại văn bản 28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026)
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Luật Khiếu nại 02/2011/QH13 (hợp nhất tại văn bản 28/VBHN-VPQH, gồm sửa đổi của Luật 136/2025/QH15 có hiệu lực 01/7/2026) cho bạn 90 ngày để khiếu nại một quyết định hành chính, như quyết định phạt về tài sản mã hóa. Lần đầu giải quyết trong 30 ngày (vụ phức tạp tới 45 ngày), lần hai trong 45 ngày (vụ phức tạp tới 60 ngày), tính từ ngày thụ lý.

Đăng
Mục lục 7 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Luật này áp vào chuyện tài sản mã hóa ở đâu
  3. 03Thời hạn từng lần khiếu nại
  4. 04Các điều khoản chính
  5. 05Luật 136/2025 sửa gì
  6. 06Khiếu nại hay khởi kiện ra tòa
  7. 07Luật Khiếu nại không nói gì
  8. Căn cứ pháp lý
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo

Một quyết định phạt về tài sản mã hóa có thể sai người, sai hành vi hay sai khung tiền. Muốn cơ quan đã ký xem lại, bạn đi theo Luật Khiếu nại, một luật dùng chung cho mọi quyết định của cơ quan hành chính nhà nước. Từ 01/7/2026, hạn thụ lý đổi sang ngày làm việc và luật có thêm thủ tục tạm đình chỉ giải quyết.

Hạn nộp phạt, mẫu nội dung đơn, tòa nào nhận đơn kiện có ở trang bị phạt vì tài sản mã hóa thì nộp phạt, khiếu nại thế nào. Trang này đi theo từng điều của luật.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu02/2011/QH13
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày thông qua11/11/2011
Hiệu lực01/7/2012
Luật sửa đổiLuật Tiếp công dân 42/2013/QH13; Luật 81/2025/QH15; Luật Thanh tra 84/2025/QH15; Luật 136/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (hiệu lực 01/7/2026)
Văn bản hợp nhất28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026, do Văn phòng Quốc hội xác thực
Phạm viKhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân (Điều 1)

Văn bản hợp nhất là bản ghép luật gốc với các luật sửa đổi vào một văn bản để tra cứu; khi có tranh chấp, căn cứ là luật gốc và các luật sửa đổi. Các điều trích trên trang lấy từ bản hợp nhất 28 (PDF trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ), đọc ngày 31/10/2026. Dò đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy bản hợp nhất nào mới hơn văn bản hợp nhất 28.

Luật này áp vào chuyện tài sản mã hóa ở đâu

Luật Khiếu nại chỉ dùng khi bên ra quyết định là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan đó. Quyết định hành chính là văn bản giải quyết một việc cụ thể, áp dụng một lần với một hoặc một số đối tượng cụ thể (Điều 2 khoản 8).

Tình huốngKhiếu nại theo luật này?Ghi chú
Quyết định phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CPCóNgười ký là chức danh ở Nghị định 284 Điều 14
Sàn khóa tài khoản, giữ tiền, tính sai phíKhôngQuan hệ hợp đồng giữa bạn và sàn
Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa theo yêu cầu cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa ánKhông (cách đọc của VietnamBit)Đây là việc tố tụng, không phải quyết định của cơ quan hành chính
Nghị định 284, Nghị quyết 05/2025/NQ-CPKhôngKhiếu nại về văn bản chứa quy phạm pháp luật không được thụ lý, tức cơ quan không nhận giải quyết (Điều 11 khoản 1)
Bộ Tài chính từ chối hồ sơ cấp phép của một tổ chứcCó thể (cách đọc của VietnamBit)Tổ chức kinh tế có quyền khiếu nại (Điều 2 khoản 4)

Theo Nghị định 284, quảng cáo, cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép, hay nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép đều có thể bị phạt. Riêng hành vi giao dịch chỉ có thể bị phạt sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên. Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Danh sách hành vi và mức phạt có ở trang Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Tranh chấp với sàn là chuyện dân sự: gửi sàn trước, rồi hòa giải, trọng tài hoặc tòa án. Các bước có ở trang khiếu nại sàn tài sản mã hóa ở đâu. Với ngân hàng phong tỏa tài khoản, xem trang tài khoản bị phong tỏa vì giao dịch USDT.

Thời hạn từng lần khiếu nại

Bạn có 90 ngày để khiếu nại lần đầu; cơ quan có 07 ngày làm việc để thụ lý rồi 30 ngày để giải quyết. Thụ lý là việc cơ quan nhận đơn đúng thẩm quyền và chính thức vào giải quyết, có thông báo bằng văn bản.

MốcLần đầuLần haiCăn cứ
Hạn gửi khiếu nại90 ngày từ khi nhận hoặc biết quyết định30 ngày từ khi nhận quyết định lần đầu, hoặc từ khi hết hạn giải quyết lần đầuĐiều 9, 33
Thụ lý07 ngày làm việc từ khi nhận khiếu nại07 ngày làm việc từ khi nhận đơnĐiều 27, 36
Giải quyếtKhông quá 30 ngày từ khi thụ lý; vụ phức tạp không quá 45 ngàyKhông quá 45 ngày; vụ phức tạp không quá 60 ngàyĐiều 28, 37
Gửi quyết định cho bạn03 ngày làm việc07 ngàyĐiều 32, 41
Quyết định có hiệu lựcSau 30 ngày từ khi ban hành, nếu không khiếu nại lần haiSau 30 ngày từ khi ban hànhĐiều 44

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, các hạn dài hơn:

  • Giải quyết lần đầu: không quá 45 ngày, vụ phức tạp không quá 60 ngày (Điều 28).
  • Giải quyết lần hai: không quá 60 ngày, vụ phức tạp không quá 70 ngày (Điều 37).
  • Hạn gửi khiếu nại lần hai và hạn để quyết định có hiệu lực: có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày (Điều 33 khoản 1, Điều 44).

Thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết (Điều 11a khoản 4).

Ốm đau, thiên tai, đi công tác, học tập ở nơi xa hay trở ngại khách quan khác khiến bạn không khiếu nại được thì thời gian đó không tính vào thời hiệu 90 ngày (Điều 9).

Ví dụ: đi hết hai lần khiếu nại mất bao lâu

Giả sử vụ việc phức tạp, không ở vùng sâu, vùng xa, không bị tạm đình chỉ, mỗi bên dùng hết hạn của mình. Luật ghi “ngày” ở các mốc này, riêng thụ lý và gửi quyết định lần đầu ghi “ngày làm việc”; phép tính dưới đây coi “ngày” là ngày lịch (phép tính của VietnamBit).

BướcNgàyNgày làm việc
Thụ lý lần đầu07
Giải quyết lần đầu45
Gửi quyết định lần đầu03
Bạn gửi khiếu nại lần hai30
Thụ lý lần hai07
Giải quyết lần hai60
Gửi quyết định lần hai07
Cộng45 + 30 + 60 + 07 = 14207 + 03 + 07 = 17

Tính từ ngày cơ quan nhận đơn lần đầu, quyết định lần hai có thể tới tay bạn sau 142 ngày cộng 17 ngày làm việc, tức hơn 5 tháng. Phép tính chưa gồm thời gian chuyển đơn và chuyển quyết định qua bưu điện.

Trong khi đó, hạn nộp tiền phạt là 10 ngày kể từ khi nhận quyết định phạt; quyết định ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì theo thời hạn đó (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 73 khoản 1).

Khiếu nại không dời hạn này, trừ khi người giải quyết ra quyết định tạm đình chỉ thi hành (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 15 khoản 3).

Các điều khoản chính

Điều 2: khiếu nại là gì, ai được khiếu nại

Khiếu nại là đề nghị người có thẩm quyền xem lại quyết định hành chính, hành vi hành chính “khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình” (khoản 1).

Người khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức. Tổ chức có quyền khiếu nại gồm cả tổ chức kinh tế, tức doanh nghiệp như một công ty xin cấp phép sàn (khoản 2, 4).

Hành vi hành chính gồm cả việc cơ quan không làm nhiệm vụ của mình (khoản 9).

Giải quyết khiếu nại là chuỗi thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định (khoản 11).

Điều 7: gửi ai, theo trình tự nào

Lần đầu gửi chính người đã ra quyết định; lần hai gửi thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người đó. Ở mỗi bước, bạn có thể chọn khởi kiện vụ án hành chính, tức kiện quyết định của cơ quan nhà nước ra tòa, thay cho khiếu nại (khoản 1).

Hai trường hợp đặc biệt:

  • Quyết định do Bộ trưởng ký: chỉ khiếu nại một lần tới chính Bộ trưởng, không đồng ý thì khởi kiện (khoản 2).
  • Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh ký: lần đầu gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh, lần hai gửi Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực (khoản 3; Điều 23 khoản 3).

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là một tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính (Nghị định 376/2026/NĐ-CP Điều 3).

Cách đọc của VietnamBit cho quyết định phạt theo Nghị định 284: nếu Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ký, lần đầu gửi chính Chủ tịch Ủy ban, lần hai gửi Bộ trưởng Bộ Tài chính (Điều 22, 23 khoản 2). Quyết định do chức danh trong ngành công an ký thì lần hai gửi cấp trên trực tiếp trong ngành; quy định riêng của Bộ Công an về việc này VietnamBit chưa đối chiếu.

Điều 8: hình thức khiếu nại

Bạn gửi đơn hoặc đến khiếu nại trực tiếp. Đến trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn bạn viết đơn, hoặc ghi lại bằng văn bản để bạn ký hay điểm chỉ (khoản 1, 3).

Khiếu nại qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh việc đại diện là hợp pháp (khoản 5). Nội dung bắt buộc của đơn có ở trang hỏi đáp về nộp phạt, khiếu nại đã dẫn ở đầu trang.

Điều 9: thời hiệu 90 ngày

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, tính từ ngày nhận hoặc biết được quyết định. Thời hiệu là khoảng thời gian luật cho phép thực hiện quyền; quá hạn mà không có lý do chính đáng thì khiếu nại không được thụ lý (Điều 11 khoản 6).

Mốc tính là ngày bạn nhận quyết định, không phải ngày quyết định được ký. Giữ phong bì, biên bản giao nhận hoặc tin nhắn thông báo để chứng minh ngày nhận.

Điều 10, 11a: rút, tạm đình chỉ, đình chỉ

Bạn được rút một phần hay toàn bộ khiếu nại bất cứ lúc nào, bằng đơn hoặc biên bản có chữ ký, điểm chỉ. Rút một phần thì phần còn lại vẫn được giải quyết; rút toàn bộ thì việc giải quyết bị đình chỉ (Điều 10).

Điều 11a do Luật 136/2025 bổ sung. Người giải quyết tạm đình chỉ khi bạn không thể tiếp tục tham gia vì sự kiện bất khả kháng, hoặc khi phải chờ kết quả của cơ quan khác về vấn đề liên quan trực tiếp (khoản 1).

Việc giải quyết bị đình chỉ hẳn khi:

  • Người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại.
  • Cá nhân khiếu nại chết mà quyền lợi không được thừa kế; tổ chức giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ không được kế thừa.
  • Vụ việc không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết.
  • Tòa án đã thụ lý hoặc đã giải quyết vụ việc.

Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ phải nêu lý do, căn cứ và gửi cho bạn (khoản 3).

Điều 11: khi nào khiếu nại không được thụ lý

Luật liệt kê 9 trường hợp. Các trường hợp người bị phạt về tài sản mã hóa dễ gặp:

  • Đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
  • Hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng.
  • Khiếu nại về văn bản quy phạm pháp luật, như chính Nghị định 284.
  • Quyết định bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người khiếu nại.
  • Đã có quyết định giải quyết lần hai.
  • Tòa án đã thụ lý hoặc đã xử vụ việc, trừ khi tòa ra quyết định đình chỉ vụ án hành chính.
  • Người đại diện không hợp pháp.

Có văn bản thông báo đình chỉ mà sau 30 ngày bạn không tiếp tục khiếu nại thì cũng không được thụ lý (khoản 8).

Điều 12: quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

Bạn được nhờ luật sư, xem tài liệu cơ quan thu thập, và yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp. Các quyền chính ở khoản 1:

  • Tự khiếu nại, hoặc ủy quyền cho người thân, người khác khi ốm đau, già yếu hay vì lý do khách quan.
  • Nhờ luật sư tư vấn hoặc ủy quyền cho luật sư; người thuộc diện trợ giúp pháp lý được nhờ trợ giúp viên pháp lý.
  • Biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ người giải quyết thu thập, trừ bí mật nhà nước.
  • Yêu cầu nơi đang giữ tài liệu liên quan cung cấp cho mình trong 07 ngày để nộp cho người giải quyết.
  • Nhận văn bản thụ lý, quyết định giải quyết, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ.
  • Được khôi phục quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theo quy định.

Nghĩa vụ đáng chú ý nhất: trong thời gian khiếu nại, bạn vẫn phải chấp hành quyết định bị khiếu nại, trừ khi quyết định đó bị tạm đình chỉ thi hành (khoản 2 điểm c). Với quyết định phạt, nghĩa là vẫn nộp tiền đúng hạn. Luật Xử lý vi phạm hành chính cũng ghi như vậy, xem trang Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bạn cũng phải khiếu nại đúng người có thẩm quyền và trình bày trung thực. Cố tình khiếu nại sai sự thật là hành vi bị cấm (Điều 6 khoản 5).

Điều 27 đến 32: giải quyết lần đầu

Sau khi thụ lý, người giải quyết xác minh nội dung. Nếu yêu cầu của bạn và kết quả xác minh còn khác nhau, họ tổ chức đối thoại, có biên bản ghi ý kiến các bên (Điều 30 khoản 1, 4).

Từ 01/7/2026, bạn được mời đối thoại mà không đến, không có lý do chính đáng, thì việc giải quyết vẫn tiếp tục (Điều 30 khoản 6).

Quyết định giải quyết lần đầu phải ghi kết quả xác minh, kết quả đối thoại (nếu có), căn cứ pháp luật, kết luận. Quyết định cũng phải nói rõ giữ nguyên, sửa đổi hay hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định bị khiếu nại, và quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện của bạn (Điều 31 khoản 2).

Điều 33 đến 41: giải quyết lần hai

Lần hai gửi kèm quyết định giải quyết lần đầu (nếu có) và tài liệu liên quan. Hạn gửi là 30 ngày, tính từ khi nhận quyết định lần đầu mà không đồng ý, hoặc từ khi hết hạn giải quyết lần đầu mà chưa được giải quyết (Điều 33 khoản 1).

Ở lần hai, luật ghi người giải quyết “tiến hành đối thoại”, không kèm điều kiện “còn khác nhau” như lần đầu (Điều 39).

Vụ phức tạp, người giải quyết có thể lập Hội đồng tư vấn (Điều 36 khoản 2).

Quyết định lần hai phải kết luận khiếu nại “là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ”. Đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người đã ký sửa đổi, hủy bỏ quyết định; sai toàn bộ thì bạn phải thực hiện quyết định bị khiếu nại (Điều 40 khoản 2 điểm h).

Điều 35: tạm đình chỉ thi hành quyết định

Thấy thi hành quyết định bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, người giải quyết phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết.

Bạn có quyền đề nghị biện pháp này (Điều 12 khoản 1 điểm e). Chỉ gửi khiếu nại thì hạn nộp phạt vẫn chạy; phải có quyết định tạm đình chỉ thi hành.

Điều 42, 44: khi nào quyết định có hiệu lực

Quyết định lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày kể từ ngày ban hành nếu bạn không khiếu nại lần hai. Quyết định lần hai có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Quyết định đã có hiệu lực thì thi hành ngay (khoản 1, 2, 4).

Không đồng ý với quyết định lần hai, hoặc hết hạn mà không được giải quyết, bạn có quyền khởi kiện vụ án hành chính.

Luật 136/2025 sửa gì

Luật 136/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, đổi hạn thụ lý sang ngày làm việc và thêm thủ tục tạm đình chỉ. Các thay đổi liên quan tới người khiếu nại một quyết định phạt, theo chú thích trong bản hợp nhất 28:

  • Hạn thụ lý lần đầu và lần hai: cụm “10 ngày” thay bằng “07 ngày làm việc” (Điều 27, 36).
  • Thêm Điều 11a về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết; thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết.
  • Thêm khoản 6 Điều 30: mời đối thoại mà không đến, không có lý do chính đáng, vẫn giải quyết.
  • Viết lại Điều 10 về rút khiếu nại và điểm h khoản 1 Điều 12 (nhận quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ).
  • Viết lại định nghĩa khiếu nại, người khiếu nại, rút khiếu nại (Điều 2 khoản 1 đến 3) và khoản 1 Điều 33 về hạn khiếu nại lần hai.
  • Bãi bỏ Điều 18; “sở và cấp tương đương” đổi thành “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Các hạn giải quyết 30, 45, 60 ngày không có chú thích sửa đổi trong bản hợp nhất.

Khiếu nại hay khởi kiện ra tòa

Luật cho bạn chọn ngay từ đầu. Bạn có thể khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính; sau mỗi lần khiếu nại cũng vậy (Điều 7 khoản 1).

Khi tòa đã thụ lý vụ kiện, khiếu nại cùng nội dung không được thụ lý, hoặc bị đình chỉ nếu đang giải quyết (Điều 11 khoản 9, 11a khoản 2 điểm d).

Thời hiệu khởi kiện là 01 năm, kể cả khi tính từ quyết định giải quyết khiếu nại (Luật Tố tụng hành chính Điều 116).

So sánh hai đường và tòa nào nhận đơn có ở trang bị phạt vì tài sản mã hóa thì nộp phạt, khiếu nại thế nào.

Luật Khiếu nại không nói gì

  1. Không định nghĩa “vụ việc phức tạp”. Tìm trong toàn văn bản hợp nhất 28 ngày 31/10/2026, cụm này chỉ xuất hiện ở các điều về thời hạn và Hội đồng tư vấn. Luật chỉ chặn mức trần 45 ngày (lần đầu) và 60 ngày (lần hai), ở vùng sâu, vùng xa là 60 và 70 ngày.
  2. Không có điều khoản riêng cho tài sản mã hóa. Cũng trong lần tìm đó, chúng tôi không thấy chữ “tài sản mã hóa”, “tài sản số” hay “tiền ảo”.

VietnamBit chưa đối chiếu nghị định hướng dẫn Luật Khiếu nại (Nghị định 124/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 9, đoạn 1

    “Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.”
    Đọc văn bản
  2. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 27

    “Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 28, đoạn 1

    “Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 33, khoản 1, đoạn 1

    “Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 37, đoạn 1

    “Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”
    Đọc văn bản
  6. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 11a, khoản 4

    “Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.”
    Đọc văn bản
  7. Luật Khiếu nại (văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH) Điều 12, khoản 2, điểm c

    “Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;”
    Đọc văn bản
  8. Nghị định 376/2026/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính Điều 3

    “Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Gửi khiếu nại qua email hay mạng có được không?

Luật chỉ nêu hai hình thức: gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Điều 8 khoản 1). Tìm trong toàn văn bản hợp nhất 28 ngày 31/10/2026, chúng tôi không thấy chữ "điện tử". Cơ quan có nhận đơn qua kênh khác hay không thì hỏi chính cơ quan đó; dù gửi cách nào, giữ bằng chứng ngày gửi vì thời hiệu 90 ngày tính theo ngày.

Khiếu nại có mất phí không?

Bản hợp nhất 28 không nhắc phí hay lệ phí khiếu nại (tìm toàn văn ngày 31/10/2026). Nếu bạn nhờ luật sư thì phí luật sư là thỏa thuận riêng giữa bạn và luật sư. Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý có thể nhờ trợ giúp viên pháp lý (Điều 12 khoản 1 điểm b).

Nhiều người cùng bị phạt về một việc thì khiếu nại chung được không?

Được. Đơn chung phải ghi đủ nội dung như đơn của một người, có chữ ký của những người khiếu nại và cử người đại diện để trình bày khi được yêu cầu (Điều 8 khoản 4 điểm b). Người giải quyết có thể ra quyết định cho từng người hoặc một quyết định kèm danh sách (Điều 31 khoản 3).

Bị ép rút khiếu nại thì có khiếu nại lại được không?

Có thể. Nội dung đã rút không được xem xét lại, trừ khi có căn cứ xác định người khiếu nại rút là do bị ép buộc, đe dọa (Điều 10 khoản 3). Luật cũng cấm đe dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại (Điều 6 khoản 1).

Người nước ngoài bị phạt ở Việt Nam có khiếu nại theo luật này không?

Có. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng Luật Khiếu nại, trừ khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác (Điều 3 khoản 1).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH Luật Khiếu nại (PDF, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)datafiles.chinhphu.vn
  2. 02Văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Xử lý vi phạm hành chính (PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  3. 03Văn bản hợp nhất 109/VBHN-VPQH Luật Tố tụng hành chính (2025)datafiles.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 449 (28/7/2026): Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Nghị định 376/2026/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính (PDF, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)datafiles.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Luật này áp vào chuyện tài sản mã hóa ở đâu
  3. 03Thời hạn từng lần khiếu nại
  4. 04Các điều khoản chính
  5. 05Luật 136/2025 sửa gì
  6. 06Khiếu nại hay khởi kiện ra tòa
  7. 07Luật Khiếu nại không nói gì
  8. Căn cứ pháp lý
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo