Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

01 năm; đang vi phạm thì tính từ lúc bị phát hiện

Thời hiệu xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa tính thế nào?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
10 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa là 01 năm, kéo dài thêm 01 năm nếu hồ sơ do cơ quan tố tụng chuyển sang (Nghị định 284 Điều 5). Hành vi đã kết thúc thì tính từ lúc chấm dứt, hành vi đang thực hiện thì tính từ lúc bị phát hiện, còn cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu tính lại.

Đăng
Mục lục 10 phần
  1. 01Thời hiệu xử phạt về tài sản mã hóa là bao lâu?
  2. 02Thời hiệu bắt đầu tính từ lúc nào?
  3. 03Thế nào là hành vi đã kết thúc, đang thực hiện?
  4. 04Nghị định 284 ghi sẵn ngày chấm dứt cho hành vi nào?
  5. 05Giao dịch ngoài sàn được cấp phép thì tính thế nào?
  6. 06Hết thời hiệu xử phạt thì còn những gì?
  7. 07Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu truy cứu hình sự thế nào?
  8. 08Vi phạm về thuế có thời hiệu riêng
  9. 09Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu thi hành quyết định
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo

Thời hiệu xử phạt là khoảng thời gian mà quá hạn thì người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt nữa (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 65 khoản 1 điểm c). Con số 01 năm dễ nhớ, nhưng mốc bắt đầu tính mới là chỗ hay bị hiểu sai. Mốc đó nằm rải ở ba văn bản: Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 118/2021/NĐ-CP.

Thời hiệu xử phạt về tài sản mã hóa là bao lâu?

01 năm, ghi riêng trong nghị định xử phạt về tài sản mã hóa. Mức này áp cho mọi hành vi trong Nghị định 284, của cả sàn, tổ chức phát hành, ngân hàng lẫn nhà đầu tư (Nghị định 284 Điều 5 khoản 1).

Luật Xử lý vi phạm hành chính đặt mặc định 01 năm và 02 năm cho một danh sách lĩnh vực, trong đó có chứng khoán. Danh sách này không nhắc tài sản mã hóa, và Nghị định 284 đã ghi thẳng 01 năm. Phân tích từng điều của luật có ở trang Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Thời hiệu bắt đầu tính từ lúc nào?

Tùy hành vi đã dừng hay còn đang diễn ra khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện. Bảng dưới gom bốn trường hợp mà văn bản quy định.

Trường hợpThời hiệu tính từCăn cứ
Hành vi đã kết thúcLúc chấm dứt hành viLuật Xử lý vi phạm hành chính Điều 6 khoản 1 điểm b
Hành vi đang thực hiệnLúc bị phát hiệnLuật Xử lý vi phạm hành chính Điều 6 khoản 1 điểm b
Hồ sơ do cơ quan tố tụng chuyển sangNhư trên, kéo dài thêm 01 nămNghị định 284 Điều 5 khoản 2
Cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạtTính lại từ lúc chấm dứt việc trốn tránh, cản trởNghị định 284 Điều 5 khoản 3

Ngày đối chiếu văn bản: 31/10/2026.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng là các cơ quan như cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án. Hồ sơ chuyển sang là vụ đã được xem xét về hình sự nhưng sau đó chuyển xử lý hành chính. Thời gian cơ quan tố tụng thụ lý, xem xét vẫn tính vào thời hiệu (Nghị định 284 Điều 5 khoản 2).

Thế nào là hành vi đã kết thúc, đang thực hiện?

Phân biệt bằng tình trạng hành vi tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện. Nghị định 284 không tự định nghĩa mà dẫn sang pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Định nghĩa nằm ở Nghị định 118/2021 (Điều 8 khoản 1):

  • Đã kết thúc: hành vi thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định đã làm xong trước khi bị phát hiện.
  • Đang thực hiện: hành vi còn đang diễn ra lúc bị phát hiện và vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.

Với hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ ngày bị phát hiện, không tính từ ngày hành vi bắt đầu (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 6 khoản 1 điểm b).

Nghị định 284 ghi sẵn ngày chấm dứt cho hành vi nào?

Cho một số hành vi của sàn, tổ chức phát hành và ngân hàng, không cho hành vi giao dịch của nhà đầu tư. Với các hành vi này, Nghị định 284 tự chốt ngày được coi là chấm dứt (Điều 5 khoản 5):

Nhóm hành viNgày được coi là chấm dứtCăn cứ
Không công bố, thông báo, đăng tải, công khai thông tin đúng quy định (các khoản, điểm được liệt kê)Ngày thực hiện công bố, thông báo, đăng tải, công khaiNghị định 284 Điều 5 khoản 5 điểm a
Vi phạm về báo cáo, thời hạn báo cáo (các khoản, điểm được liệt kê)Ngày thực hiện báo cáoNghị định 284 Điều 5 khoản 5 điểm b
Sàn không nộp hồ sơ điều chỉnh giấy phép khi đổi tên, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diệnNgày nộp hồ sơ điều chỉnh giấy phép đến Bộ Tài chínhNghị định 284 Điều 5 khoản 5 điểm c
Không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàngNgày sàn quản lý tách biệt đúng quy địnhNghị định 284 Điều 5 khoản 5 điểm d

Ví dụ theo chữ văn bản

Sàn vừa được cấp phép phải công bố ngày chính thức cung cấp dịch vụ trong 07 ngày làm việc (Nghị định 284 Điều 7 khoản 1). Nếu sàn công bố trễ vào ngày N, thời hiệu 01 năm tính từ ngày N. Nếu đến lúc bị phát hiện sàn vẫn chưa công bố, theo cách đọc của VietnamBit đó là hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ ngày phát hiện.

Với bốn nhóm này, chưa sửa sai thì chưa có ngày chấm dứt. Thời hiệu tính từ ngày sửa xong, hoặc từ ngày bị phát hiện nếu khi đó vẫn chưa sửa (cách đọc của VietnamBit, như ví dụ trên).

Giao dịch ngoài sàn được cấp phép thì tính thế nào?

Không có ngày chốt riêng, nên xác định theo định nghĩa chung ở mục trên. Hành vi này là nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (điều khoản ghi ở mục căn cứ). Tổ chức có thể bị phạt 30–50 triệu đồng, cá nhân bằng một nửa, tức 15–25 triệu đồng (Nghị định 284 Điều 9 khoản 1, mức cá nhân ghi ở mục căn cứ).

Văn bản không nói riêng giao dịch ngoài sàn là hành vi đã kết thúc hay đang thực hiện. Theo cách đọc của VietnamBit, sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, người vẫn còn giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép lúc bị phát hiện có thể bị xác định là hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ lúc phát hiện. Vi phạm nhiều lần thì có thể bị xử phạt về từng hành vi (Nghị định 284 Điều 4 khoản 3).

Mốc 6 tháng chỉ bắt đầu khi có giấy phép đầu tiên. Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Khi nào hành vi này có thể bị phạt, ai xử phạt, có ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

Hết thời hiệu xử phạt thì còn những gì?

Hết thời hiệu chỉ chặn quyết định xử phạt. Tịch thu, khắc phục hậu quả (khi hành vi đó có quy định), trách nhiệm hình sự và nghĩa vụ thuế vẫn có thể còn. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính:

  • Hết thời hiệu, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện nếu chúng thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu, và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi đó. Việc tịch thu, khắc phục hậu quả này không bị coi là đã bị xử phạt (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 65 khoản 2).
  • Thời hiệu xử phạt hành chính không xóa trách nhiệm hình sự hay nghĩa vụ thuế: hai loại này có thời hiệu riêng, dài hơn (hai mục dưới).

Phần tịch thu, khắc phục hậu quả chỉ áp khi điều khoản xử phạt hành vi đó có quy định các biện pháp này. Với hành vi giao dịch của nhà đầu tư trong nước, Nghị định 284 Điều 9 chỉ quy định phạt tiền, không quy định tịch thu hay biện pháp khắc phục hậu quả. Trách nhiệm hình sự, nếu hành vi cấu thành tội, vẫn tính theo thời hiệu riêng ở mục dưới.

Quyết định phạt đã ra thì có bị ghi vào lý lịch tư pháp không, và khi nào được coi là chưa từng bị xử lý, xem phạt hành chính về tài sản mã hóa có ghi vào lý lịch không.

Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu truy cứu hình sự thế nào?

Hai loại thời hiệu khác nhau, nằm ở hai luật khác nhau, độ dài cũng khác hẳn. Hết 01 năm thời hiệu xử phạt hành chính không có nghĩa là hết khả năng bị truy cứu hình sự, nếu hành vi cấu thành một tội như lừa đảo, rửa tiền, đánh bạc.

Xử phạt hành chínhTruy cứu trách nhiệm hình sự
Thời hiệu01 năm (tài sản mã hóa)05, 10, 15 hoặc 20 năm theo mức độ nghiêm trọng của tội
Tính từLúc chấm dứt hoặc lúc phát hiện hành viNgày tội phạm được thực hiện
Tính lại khiCố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạtPhạm tội mới có khung cao nhất trên 01 năm tù, hoặc trốn tránh và đã có quyết định truy nã
Căn cứNghị định 284 Điều 5Bộ luật Hình sự Điều 27

Một số tội không áp dụng thời hiệu (Bộ luật Hình sự Điều 28). Toàn văn và các tội hay gặp trong vụ tài sản mã hóa có ở trang Bộ luật Hình sự 2015.

Vi phạm về thuế có thời hiệu riêng

Vi phạm về thuế khi bán tài sản mã hóa tính theo luật quản lý thuế, không theo mức 01 năm. Luật Xử lý vi phạm hành chính để vi phạm về thuế cho pháp luật quản lý thuế.

Thời hiệu xử phạt vi phạm thủ tục thuế là 02 năm; trốn thuế chưa đến mức hình sự hoặc khai sai dẫn đến thiếu thuế là 05 năm (Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 44 khoản 7). Quá thời hiệu thì không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu, thuế trốn, tiền chậm nộp trong 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện, riêng người không đăng ký thuế thì phải nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước (khoản 8). Chi tiết ở trang Luật Quản lý thuế 108/2025.

Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu thi hành quyết định

Thời hiệu xử phạt chặn việc ra quyết định; khi đã có quyết định thì tính theo thời hiệu thi hành. Thời hiệu thi hành là 01 năm kể từ ngày ra quyết định; quyết định có tịch thu hoặc biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải thi hành phần đó, và nếu cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu tính lại (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 74 khoản 1, 2). Hạn nộp phạt, tiền chậm nộp và cưỡng chế có ở trang nhận quyết định xử phạt, nộp phạt, khiếu nại.

Áp dụng từ ngày nào

Thời hiệu 01 năm áp cho hành vi vi phạm Nghị định 284, có hiệu lực từ 01/9/2026. Nghị định có hiệu lực đến khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực (Nghị định 284 Điều 21).

Tính đến 31/10/2026, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) mới là dự thảo, chưa được thông qua. Theo Tạp chí Luật sư Việt Nam ngày 26/10/2026, Tờ trình đề xuất nâng thời hiệu lên 02 năm hoặc 03 năm với một số lĩnh vực. Đó chưa phải luật; trang này sẽ cập nhật khi luật mới được thông qua và đăng Công báo.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 5, khoản 1, 2

    “1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm. 2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 5, khoản 3, 4

    “3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 4. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 6, khoản 1, điểm b

    “Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 118/2021/NĐ-CP Điều 8, khoản 1

    “a) Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính; b) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 5, khoản 5, điểm a

    “Đối với hành vi vi phạm quy định về công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 7, các điểm a, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai;”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1; Điều 4, khoản 2

    “1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. [...] 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
    Đọc văn bản
  7. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 2

    “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.”
    Đọc văn bản
  8. Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 65, khoản 2

    “Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc tang vật, phương tiện mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.”
    Đọc văn bản
  9. Bộ luật Hình sự (văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH) Điều 27, khoản 2, 3

    “a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. [...]”
    Đọc văn bản
  10. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 44, khoản 7

    “Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu 01 năm tính theo ngày dương lịch hay ngày làm việc?

Cách tính thời hạn, thời hiệu theo Bộ luật Dân sự, trừ chỗ Luật Xử lý vi phạm hành chính ghi rõ ngày làm việc (Điều 8 khoản 1). Thời hiệu xử phạt 01 năm không ghi ngày làm việc. Một số hạn khác trong Nghị định 284 lại tính bằng ngày làm việc, ví dụ hạn 07 ngày làm việc để sàn công bố ngày chính thức cung cấp dịch vụ (Điều 7 khoản 1).

Nếu Chính phủ dừng thí điểm thì vi phạm trước đó còn bị phạt không?

Vẫn có thể bị phạt. Hành vi đã kết thúc trước thời điểm tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt thí điểm mà chưa bị xử phạt thì tiếp tục bị xử phạt theo Nghị định 284. Hành vi còn đang thực hiện thì áp dụng văn bản có hiệu lực lúc bị phát hiện (Nghị định 284 Điều 22 khoản 2).

Đã bị phạt rồi mà vẫn tiếp tục thì sao?

Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm, dù trước đó đã bị xử phạt hay chưa, ở các điểm trong cùng một khoản hoặc các khoản trong cùng một điều chỉ khác mức độ, hậu quả gắn với mức phạt, thì được coi là vi phạm cùng một hành vi để xác định tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần (Nghị định 118 Điều 8 khoản 1a, bổ sung bởi Nghị định 68/2025). Tái phạm và vi phạm nhiều lần là tình tiết tăng nặng (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 10). Với Nghị định 284, vi phạm nhiều lần có thể bị xử phạt về từng hành vi, trừ hai nhóm hành vi nêu ở Điều 4 khoản 3.

Ai xác định một hành vi đã kết thúc hay đang thực hiện?

Văn bản lấy mốc là tình trạng hành vi tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm (Nghị định 118 Điều 8 khoản 1). Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm, người bị xử phạt có quyền chứng minh mình không vi phạm (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 3 khoản 1 điểm đ). Nếu không đồng ý với cách tính trong quyết định xử phạt, người bị phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện; thời hạn và thủ tục ở trang [nhận quyết định xử phạt, nộp phạt, khiếu nại](/hoi-dap/nhan-quyet-dinh-xu-phat-tai-san-ma-hoa-nop-phat-khieu-nai-the-nao/).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 8

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  2. 02Văn phòng Quốc hội: Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH (PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  3. 03Chính phủ: Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính (PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  4. 04Chính phủ: Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021 (PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Văn phòng Quốc hội: Bộ luật Hình sự, văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH (PDF)datafiles.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Luật Quản lý thuế, văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQHcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thời hiệu xử phạt về tài sản mã hóa là bao lâu?
  2. 02Thời hiệu bắt đầu tính từ lúc nào?
  3. 03Thế nào là hành vi đã kết thúc, đang thực hiện?
  4. 04Nghị định 284 ghi sẵn ngày chấm dứt cho hành vi nào?
  5. 05Giao dịch ngoài sàn được cấp phép thì tính thế nào?
  6. 06Hết thời hiệu xử phạt thì còn những gì?
  7. 07Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu truy cứu hình sự thế nào?
  8. 08Vi phạm về thuế có thời hiệu riêng
  9. 09Thời hiệu xử phạt khác thời hiệu thi hành quyết định
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo