Bộ Tài chính chủ trì, cấp phép
Cơ quan nào quản lý thị trường tài sản mã hóa ở Việt Nam?
- Chủ đề
- Pháp lý
- Căn cứ pháp lý
- 4 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 27/10/2026
Trả lời ngắn
Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính chủ trì quản lý, giám sát các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và là cơ quan cấp phép (Điều 10 khoản 4, Điều 17 khoản 1). Hồ sơ nộp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Điều 10 khoản 1). Bộ Công an thẩm định bảo mật, an ninh mạng và xử lý vi phạm; Ngân hàng Nhà nước thu thập, phân tích thông tin phòng, chống rửa tiền (Điều 17 khoản 2, 3). Đơn vị tên “Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa” có thật, do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập ngày 21/10/2025 theo báo chí; trang này chưa tìm được toàn văn quyết định.
Mục lục 7 phần
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 17, khoản 1, điểm b
“Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an quản lý, giám sát các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 10, khoản 4
“Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 17, khoản 3
“Bộ Công an chủ trì thẩm định mức độ bảo mật, an ninh, an toàn mạng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 14, khoản 6
“Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:”
Văn bản gốc
Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì quản lý thị trường tài sản mã hóa: cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép và giám sát các tổ chức cung cấp dịch vụ, phối hợp với Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước (Điều 10, 11, 12, 17). Hồ sơ xin phép nộp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Đơn vị hay được tìm với tên “Ban quản lý thị trường tài sản mã hóa” có thật, tên đầy đủ là Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa, nhưng không được nhắc trong Nghị quyết 05. Tính đến 28/10/2026 chưa có giấy phép nào được cấp, nên chưa có sàn nào để khiếu nại theo cơ chế của Nghị quyết.
Mỗi cơ quan làm gì?
Bốn đầu mối: Bộ Tài chính chủ trì (kể cả giám sát phòng, chống rửa tiền tại sàn), UBCKNN nhận hồ sơ, Bộ Công an lo an ninh mạng và vi phạm, Ngân hàng Nhà nước thu thập, phân tích thông tin rửa tiền và nhận báo cáo dòng tiền.
| Cơ quan | Vai trò | Căn cứ (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP) |
|---|---|---|
| Bộ Tài chính | Chủ trì quản lý, giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ, kể cả thanh tra, giám sát phòng, chống rửa tiền; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép; tạm ngừng, đình chỉ hoạt động; chọn tối đa 05 tổ chức; hướng dẫn thuế; giải đáp vướng mắc | Điều 4 khoản 6, Điều 10 khoản 4, Điều 11, Điều 12, Điều 17 khoản 1 |
| Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Nơi nộp và trả hồ sơ cấp phép | Điều 10 khoản 1 |
| Bộ Công an | Thẩm định bảo mật, an ninh mạng; phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm | Điều 9 khoản 7, Điều 17 khoản 3 |
| Ngân hàng Nhà nước | Thu thập, phân tích thông tin phòng, chống rửa tiền; nhận báo cáo về tài khoản chuyên dùng của nhà đầu tư nước ngoài | Điều 17 khoản 2, Điều 13 khoản 9 |
Tổ chức cung cấp dịch vụ phải báo cáo cả ba cơ quan Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước vào ngày 10 hằng tháng về tình hình thị trường và khi chọn tài sản mã hóa đưa vào giao dịch (Điều 15 khoản 2 điểm d, k). Thuế tài sản mã hóa do Bộ Tài chính hướng dẫn (Điều 17 khoản 1 điểm d).
Ở tầng luật, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48 khoản 2 giao Chính phủ quy định thẩm quyền quản lý tài sản số. Tóm tắt từng điều của Nghị quyết: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
Ai cấp phép sàn tài sản mã hóa?
Bộ Tài chính, sau khi phối hợp Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ (Điều 10 khoản 4). Trình tự:
- Tổ chức nộp hồ sơ tại UBCKNN, qua bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (Điều 10 khoản 1).
- Trong 20 ngày kể từ khi đủ nhóm tài liệu đầu, Bộ Tài chính có văn bản cho tổ chức nộp tiếp phần còn lại (Điều 10 khoản 2, 3).
- Trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ toàn bộ tài liệu, Bộ Tài chính cấp giấy phép hoặc từ chối bằng văn bản (Điều 10 khoản 4).
Tính đến 28/10/2026, Bộ Tài chính chưa cấp giấy phép nào; 5 hồ sơ được đánh giá hợp lệ. Danh sách và tình trạng từng hồ sơ: sàn tài sản mã hóa được cấp phép; mốc thời gian dự kiến: khi nào có sàn tài sản mã hóa đầu tiên.
“Ban quản lý thị trường tài sản mã hóa” là cơ quan nào?
Có một đơn vị tên “Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa”, nhưng trang này chưa tìm được toàn văn quyết định thành lập; thông tin dưới đây là theo báo chí.
| Mốc | Nội dung | Nguồn |
|---|---|---|
| 21/10/2025 | Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3552/QĐ-BTC thành lập Ban | Tạp chí Kinh tế Tài chính, Đại biểu Nhân dân, VnEconomy |
| 10/11/2025 | Quyết định 3792/QĐ-BTC giao nhiệm vụ điều hành Ban | Như trên |
| 09/12/2025 | Chủ tịch UBCKNN ban hành Quyết định 979/QĐ-UBCK quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban | Như trên |
| 10/12/2025 | UBCKNN công bố các quyết định; một Phó Chủ tịch UBCKNN kiêm Trưởng ban | Như trên |
Tại lễ công bố, Chủ tịch UBCKNN đề nghị Ban làm tốt vai trò “tham mưu cho UBCKNN, Bộ Tài chính trong quản lý, điều hành thị trường”, trong đó có việc lựa chọn doanh nghiệp đủ điều kiện (theo Đại biểu Nhân dân, VnEconomy, Tạp chí Kinh tế Tài chính). Trang này chưa tìm thấy toàn văn các quyết định trên mof.gov.vn hay ssc.gov.vn, nên không nêu chức năng cụ thể ngoài những gì báo trích. Nghị quyết 05 và Nghị định 284 không nhắc tên Ban; quyền cấp phép, đình chỉ, thu hồi trong các văn bản này là của Bộ Tài chính.
Ai xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa?
Thanh tra Chứng khoán, Chủ tịch UBCKNN, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và một số đơn vị Công an, mỗi chức danh một mức trần (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 14).
| Chức danh (ví dụ) | Phạt tối đa: tổ chức / cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước | 160 / 80 triệu đồng | Điều 14 khoản 3 |
| Chủ tịch UBCKNN, Chủ tịch UBND cấp tỉnh | 200 / 100 triệu đồng | Điều 14 khoản 6 |
| Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh | 200 / 100 triệu đồng | Điều 14 khoản 7 |
| Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 200 / 100 triệu đồng | Điều 14 khoản 8 |
Chức danh thuộc Ngân hàng Nhà nước chỉ xử phạt các hành vi ở Điều 10 đến 13 của Nghị định 284; các chức danh còn lại xử phạt hành vi ở Điều 6 đến 9 như quảng cáo, cung cấp dịch vụ không phép, giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép, cùng khoản 3 Điều 10 và Điều 11 đến 13 (Điều 15 khoản 4). Mức phạt từng hành vi: xem Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
Việc gì hỏi ai?
Tranh chấp với sàn được cấp phép: sàn giải quyết trước. Lừa đảo: công an. Thuế: cơ quan thuế.
| Việc | Đầu mối | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tranh chấp, mất tài sản trên sàn được cấp phép | Sàn giải quyết tranh chấp, bồi thường khi mất tài sản do bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo; ngoài ra thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án | Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm m, Điều 4 khoản 10 |
| Bị lừa đảo qua tài sản mã hóa | Công an xã, phường hoặc cơ quan điều tra Công an tỉnh | Xem tố giác lừa đảo tiền ảo |
| Quảng cáo, cung cấp dịch vụ không phép | Các chức danh có thẩm quyền ở Nghị định 284 Điều 14 (Thanh tra Chứng khoán, UBCKNN, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Công an) | Nghị định 284 Điều 7, 14 |
| Khai, nộp thuế khi bán | Cơ quan thuế nơi cư trú, nếu không có ai khấu trừ | Xem kê khai thuế tài sản mã hóa |
| Vướng mắc khi áp dụng Nghị quyết 05 | Bộ Tài chính chủ trì giải đáp | Nghị quyết 05 Điều 17 khoản 1 điểm g |
Mỗi tổ chức xin phép phải có “quy trình … giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng” và đăng công khai sau khi được cấp phép (Nghị quyết 05 Điều 8 khoản 6 điểm k, Điều 10 khoản 5). Vì chưa có giấy phép nào, quy trình này chưa áp dụng cho sàn nào.
Liên hệ cơ quan quản lý bằng kênh nào?
Dùng trang chính thức mof.gov.vn (Bộ Tài chính), ssc.gov.vn (UBCKNN), sbv.gov.vn (Ngân hàng Nhà nước), bocongan.gov.vn (Bộ Công an). Trang này không đăng số điện thoại vì chưa tìm thấy đường dây nóng riêng về tài sản mã hóa trong văn bản nào đã công bố.
Tài khoản mạng xã hội, nhóm Telegram, Zalo tự xưng “ban quản lý tài sản mã hóa” hoặc nhận “hỗ trợ rút tiền”, “lấy lại tiền” không phải kênh của các cơ quan trên. Bộ Công an đã cảnh báo các trang mạo danh công an thu “phí hồ sơ”; chi tiết ở trang tố giác lừa đảo tiền ảo.
Trang này tóm tắt văn bản pháp luật đã đối chiếu, không thay cho hướng dẫn của cơ quan nhà nước. Khi toàn văn quyết định về Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa được công bố, trang sẽ cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Có số điện thoại đường dây nóng về tài sản mã hóa không?
Tính đến 27/10/2026, trang này chưa tìm thấy đường dây nóng riêng về tài sản mã hóa trong Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Nghị định 284/2026/NĐ-CP hay quyết định nào đã công bố. Liên hệ Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua trang mof.gov.vn, ssc.gov.vn; tố giác lừa đảo qua cơ quan công an. Số điện thoại lấy từ nhóm chat, fanpage, quảng cáo thì không dùng.
Ngân hàng Nhà nước có cấp phép sàn tài sản mã hóa không?
Không. Giấy phép do Bộ Tài chính cấp; Ngân hàng Nhà nước được Bộ Tài chính phối hợp khi xem xét hồ sơ (Nghị quyết 05 Điều 10 khoản 4). Ngân hàng Nhà nước nhận báo cáo hằng tháng của tổ chức cung cấp dịch vụ (Điều 15 khoản 2 điểm d) và báo cáo quý về tài khoản chuyên dùng của nhà đầu tư nước ngoài (Điều 13 khoản 9).
Ai có quyền đình chỉ hay thu hồi giấy phép một sàn?
Thu hồi giấy phép: Bộ Tài chính (Nghị quyết 05 Điều 12), kèm trách nhiệm tất toán tài sản khách hàng trong 45 ngày. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động: Bộ Tài chính (Điều 4 khoản 6). Ngoài ra, khi xử phạt hành chính, các chức danh ở Nghị định 284 Điều 14 khoản 3 đến 8 có thể áp dụng hình thức bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép 01–03 tháng hoặc đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ 01–06 tháng (Điều 3 khoản 2 điểm a, c).
Luật nào giao quyền quản lý tài sản số?
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48 khoản 2: thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số “được thực hiện theo quy định của Chính phủ”. Với thị trường tài sản mã hóa, quy định đó hiện là Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (thí điểm 5 năm từ 09/9/2025) và Nghị định 284/2026/NĐ-CP về xử phạt.
Bộ Công an quản lý gì trên thị trường tài sản mã hóa?
Thẩm định an toàn hệ thống thông tin của tổ chức xin phép (Nghị quyết 05 Điều 9 khoản 7 yêu cầu văn bản thẩm định cấp độ 4 của Bộ Công an), phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm về tài sản mã hóa theo thẩm quyền (Điều 17 khoản 3). Một số chức danh Công an như Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh có quyền phạt tối đa 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 284 Điều 14 khoản 7).
Nguồn tham khảo 6
Kiểm chứng ngày 27/10/2026
- 01Văn bản Chính phủ: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Namvanban.chinhphu.vn
- 02Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 04Tạp chí Kinh tế Tài chính (Bộ Tài chính): Thành lập Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa (11/12/2025)tapchikinhtetaichinh.vn
- 05Báo Đại biểu Nhân dân: Thành lập Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa (10/12/2025)daibieunhandan.vn
- 06VnEconomy: Việt Nam có Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa (11/12/2025)vneconomy.vn