Phần mềm: Nghị quyết 05 không đòi giấy phép. Dịch vụ tài sản mã hóa: cần giấy phép Bộ Tài chính
Thành lập công ty blockchain ở Việt Nam cần giấy phép gì?
- Chủ đề
- Pháp lý
- Căn cứ pháp lý
- 4 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 29/10/2026
Trả lời ngắn
Tùy công ty làm gì. Viết phần mềm, hợp đồng thông minh, giải pháp blockchain cho doanh nghiệp không nằm trong bốn dịch vụ tài sản mã hóa mà Nghị quyết 05/2025/NQ-CP liệt kê (Điều 3 khoản 3), nên Nghị quyết này không đòi giấy phép riêng cho các việc đó. Còn tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký tài sản mã hóa, cung cấp nền tảng phát hành (Điều 3 khoản 3) thì chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được làm, kể cả quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa (Điều 4 khoản 4); điều kiện gồm công ty TNHH hoặc cổ phần, vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng (Điều 8). Làm khi chưa có giấy phép: tổ chức có thể bị phạt 180–200 triệu đồng, và có thể bị tịch thu tang vật, buộc gỡ hệ thống (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4, 5, 6).
Mục lục 7 phần
- 01Căn cứ pháp lý
- 02Hoạt động nào của công ty blockchain cần giấy phép?
- 03Công ty phần mềm blockchain thông thường cần những gì?
- 04Điều kiện để được cấp phép cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là gì?
- 05Làm dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử lý thế nào?
- 06Doanh nghiệp làm blockchain có được đầu tư, giữ tài sản mã hóa không?
- 07Nghị quyết 05 và Nghị định 284 chưa nói rõ chỗ nào?
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 3
“Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Tự doanh tài sản mã hóa; c) Lưu ký tài sản mã hóa; d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 4
“Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm a
“Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;”
Văn bản gốc -
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48, khoản 1, điểm đ
“Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;”
Văn bản gốc
Thành lập công ty làm blockchain ở Việt Nam cần giấy phép gì phụ thuộc vào việc công ty làm: viết phần mềm, hợp đồng thông minh, giải pháp chuỗi khối cho doanh nghiệp không thuộc bốn dịch vụ tài sản mã hóa trong Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, nên Nghị quyết này không đòi giấy phép riêng cho các việc đó. Còn vận hành sàn, tự doanh, giữ hộ tài sản mã hóa cho khách, cung cấp nền tảng phát hành thì chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được làm, với vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng và tối đa 05 tổ chức được chọn. Làm khi chưa có giấy phép, tổ chức có thể bị phạt 180–200 triệu đồng. Tình trạng cấp phép tính đến 29/10/2026: chưa sàn nào được cấp phép. Đối chiếu văn bản ngày 29/10/2026.
Hoạt động nào của công ty blockchain cần giấy phép?
Chỉ bốn dịch vụ ở Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 3 và việc quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa cần giấy phép Bộ Tài chính. “Công ty blockchain” không phải một loại hình doanh nghiệp trong luật; bảng dưới xếp các hoạt động hay gặp theo câu chữ văn bản.
| Hoạt động | Văn bản xếp vào đâu | Cần giấy phép Bộ Tài chính? |
|---|---|---|
| Vận hành sàn, sổ lệnh mua bán tài sản mã hóa | Tổ chức thị trường giao dịch (Điều 3 khoản 3 điểm a, khoản 4) | Có |
| Mua bán tài sản mã hóa với khách bằng tài sản của công ty (kể cả đổi USDT) | Gần nhất với tự doanh (Điều 3 khoản 3 điểm b, khoản 5), theo cách đọc của trang này | Có (Điều 4 khoản 4) |
| Giữ hộ coin, giữ khóa ví cho khách | Lưu ký: “nhận lưu trữ, bảo quản, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng” (Điều 3 khoản 3 điểm c, khoản 6) | Có |
| Nền tảng cho dự án khác phát hành token | Cung cấp nền tảng phát hành (Điều 3 khoản 3 điểm d) | Có |
| Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa | Điều 4 khoản 4 | Có, chỉ tổ chức được cấp phép |
| Phát hành token của chính công ty | Tổ chức phát hành (Điều 5, 6) | Không cần giấy phép dịch vụ, nhưng phải đủ điều kiện Điều 5 và chỉ bán cho nhà đầu tư nước ngoài qua tổ chức được cấp phép |
| Viết phần mềm, hợp đồng thông minh, giải pháp blockchain cho doanh nghiệp, đào tạo | Nghị quyết 05 không nhắc | Nghị quyết 05 không đòi |
| Ví phần mềm tự quản (công ty không giữ khóa của người dùng) | Nghị quyết 05 không nhắc ví tự quản | Văn bản không nói rõ |
Bảng đối chiếu ngày 29/10/2026. Theo câu chữ các định nghĩa ở Điều 3, điều phân biệt “phần mềm” với “dịch vụ” là công ty có tự giữ tài sản, khớp lệnh, mua bán cho khách hay không; cơ quan có thẩm quyền xác định trong từng trường hợp. Định nghĩa từng dịch vụ ở trang dịch vụ tài sản mã hóa là gì.
Công ty phần mềm blockchain thông thường cần những gì?
Nghị quyết 05 không đặt điều kiện riêng; các điều kiện khác (nếu có) theo pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư chưa được đối chiếu ở trang này. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) áp cho tổ chức tham gia công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam (Điều 2) và đặt các hành vi bị cấm ở Điều 12, gồm “Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật” (khoản 3) và “hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân” (khoản 5). Phần tài sản số của Luật này nằm ở Điều 46 đến 48; Điều 48 khoản 1 điểm đ đưa “Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa” vào nội dung quản lý do Chính phủ quy định. Chú giải các điều ở trang Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
Trang này không đi vào thủ tục đăng ký kinh doanh, mã ngành, ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp công nghệ số: các văn bản đó chưa được đối chiếu trong kho văn bản của VietnamBit.
Điều kiện để được cấp phép cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là gì?
Rất cao và có giới hạn số lượng: công ty TNHH hoặc cổ phần, vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng bằng tiền đồng, an toàn hệ thống cấp độ 4, và Bộ Tài chính chỉ chọn tối đa 05 tổ chức (Nghị quyết 05 Điều 8 khoản 1, 2, 7; Điều 17 khoản 1 điểm đ). Ngoài ra còn điều kiện về cơ cấu cổ đông (tối thiểu 65% vốn của tổ chức, trên 35% của ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm hoặc doanh nghiệp công nghệ), nhân sự và 10 nhóm quy trình nghiệp vụ. Bảng điều kiện, hồ sơ, các bước ở trang điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa. Số hồ sơ hợp lệ tính đến 29/10/2026: 5.
Làm dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử lý thế nào?
Tổ chức có thể bị phạt 180–200 triệu đồng, cá nhân 90–100 triệu đồng; ngoài ra có thể bị tịch thu tang vật, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và buộc gỡ hệ thống. Nghị định 284/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/9/2026) Điều 7 khoản 4 điểm a áp cho hành vi “Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép”; điểm b áp cùng khung cho quảng cáo, tiếp thị khi chưa có giấy phép. Mức trong Nghị định là của tổ chức, cá nhân bằng 1/2 (Điều 4 khoản 2). Biện pháp bổ sung, khắc phục: khoản 5 điểm b, khoản 6 điểm a, b. Phân tích đầy đủ ở trang dịch vụ tài sản mã hóa là gì.
Doanh nghiệp làm blockchain có được đầu tư, giữ tài sản mã hóa không?
Đầu tư là chuyện khác với cung cấp dịch vụ; quy định riêng cho doanh nghiệp là nhà đầu tư ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không. Tóm tắt: Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 1 cho nhà đầu tư trong nước, gồm tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, đang có tài sản mã hóa mở tài khoản ở tổ chức được cấp phép để lưu ký, mua, bán. Góp vốn thành lập công ty bằng tài sản mã hóa có trang riêng: góp vốn bằng tài sản mã hóa.
Nghị quyết 05 và Nghị định 284 chưa nói rõ chỗ nào?
Ba điểm doanh nghiệp công nghệ hay hỏi mà Nghị quyết 05 và Nghị định 284 chưa trả lời thẳng:
- Công ty cung cấp ví tự quản, phần mềm không giữ khóa của người dùng có bị coi là “cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa” không: Nghị quyết 05 không nhắc ví tự quản.
- “Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa” ở Điều 4 khoản 4 và Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a có rộng hơn bốn dịch vụ ở Điều 3 khoản 3 không: văn bản không định nghĩa cụm này.
- Dịch vụ cho tài sản ảo, tài sản số khác (Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm a, c): chưa thấy văn bản nào đặt điều kiện kinh doanh.
Một số giải pháp chuyển đổi giữa tài sản mã hóa và tiền đồng đang được thử nghiệm có kiểm soát theo quyết định của UBND TP Đà Nẵng; thử nghiệm đó không phải giấy phép của Bộ Tài chính, xem trang sandbox tài sản mã hóa Đà Nẵng.
Doanh nghiệp có thể hỏi bằng văn bản: Bộ Tài chính chủ trì “hướng dẫn và giải đáp vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết” (Nghị quyết 05 Điều 17 khoản 1 điểm g).
Câu hỏi thường gặp
Công ty phần mềm nhận làm sàn giao dịch, ví cho khách có cần giấy phép không?
Nghị quyết 05 không nói về bên gia công phần mềm. Giấy phép gắn với tổ chức vận hành dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch là “việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa” (Điều 3 khoản 4). Nếu khách hàng dùng phần mềm đó để vận hành sàn không phép cho người Việt, rủi ro của bên làm phần mềm phụ thuộc vào vai trò cụ thể; Luật Công nghiệp công nghệ số Điều 12 khoản 5 cấm “hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số”.
Doanh nghiệp có được phát hành token để gọi vốn không?
Theo Nghị quyết 05, tổ chức phát hành phải là doanh nghiệp Việt Nam loại TNHH hoặc cổ phần, tài sản mã hóa phải dựa trên tài sản thực không phải chứng khoán, tiền pháp định (Điều 5), và chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài, giao dịch qua tổ chức được cấp phép (Điều 6 khoản 1, 2). Chào bán cho đối tượng không đúng quy định: tổ chức có thể bị phạt 150–200 triệu đồng (Nghị định 284 Điều 6 khoản 3 điểm a).
Tôi muốn mở công ty mua bán USDT, đổi coin lấy tiền cho khách thì sao?
Theo cách đọc của trang này, mua bán tài sản mã hóa với khách bằng tài sản của chính công ty gần nhất với tự doanh, tức “việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa” (Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 5). Dù xếp vào loại nào, Điều 4 khoản 4 chỉ cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa. Nghị quyết 05 cũng không nhắc USDT hay stablecoin. Rủi ro khi mua bán USDT có trang riêng trên VietnamBit: mua bán USDT ở đâu hợp pháp.
Công ty blockchain có được nhận lương, thanh toán bằng tiền ảo không?
Không với lương theo hợp đồng lao động: Bộ luật Lao động 2019 Điều 95 khoản 2 yêu cầu tiền lương trả bằng tiền Đồng Việt Nam (người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể nhận ngoại tệ). Tài sản mã hóa cũng không phải phương tiện thanh toán hợp pháp; dùng phương tiện thanh toán không hợp pháp, cá nhân có thể bị phạt 150–200 triệu đồng (Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30 khoản 6 điểm d), tổ chức gấp đôi. Chi tiết ở trang nhận lương bằng USDT có hợp pháp không.
Ngoài Nghị quyết 05 còn giấy phép nào cho tài sản số khác không?
Luật 71/2025 Điều 47 chia tài sản số thành tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác; Điều 48 khoản 2 giao Chính phủ quy định nội dung quản lý. Chưa thấy văn bản nào đặt điều kiện kinh doanh riêng cho dịch vụ tài sản ảo hay tài sản số khác.
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 29/10/2026
- 01Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 02Công báo số 449 (28/7/2026): Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo số 965+966 (24/7/2025): Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 04Công báo: Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ, ngân hàngcongbao.chinhphu.vn