Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Sàn được cấp phép khác sàn nước ngoài ở những điểm nào?

So sánh sàn được Bộ Tài chính cấp phép với sàn nước ngoài theo 10 tiêu chí pháp lý: tách tài sản, VND, thuế 0,1%, khiếu nại, mốc 6 tháng, kèm điều khoản.

Đăng 8 phút đọc 6 nguồn
Mục lục 8 phần
  1. 01Bảng so sánh theo 10 tiêu chí pháp lý
  2. 02Giấy phép của Bộ Tài chính đòi hỏi những gì?
  3. 03Tài sản của bạn được giữ khác nhau thế nào?
  4. 04Nạp rút bằng tiền gì?
  5. 05Thuế 0,1% khác nhau ra sao?
  6. 06Khiếu nại, tranh chấp đi đâu?
  7. 07Sau mốc 6 tháng, hai loại sàn khác nhau thế nào?
  8. 08Danh mục coin và những điểm chưa so được
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Khác biệt nằm ở nghĩa vụ pháp lý: sàn được Bộ Tài chính cấp phép phải tách tài sản khách, giao dịch bằng Đồng Việt Nam, khấu trừ thuế và lưu dữ liệu tại Việt Nam tối thiểu 10 năm (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, Điều 15; mức 0,1% theo Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2).
  • Nghị quyết 05 không đặt các nghĩa vụ này cho sàn chưa được cấp phép. Quyền lợi của bạn ở sàn nước ngoài nằm trong điều khoản riêng của sàn đó.
  • Bán 100 triệu đồng tài sản mã hóa: ở sàn được cấp phép, sàn trừ 100.000 đồng thuế và khai thay; ở sàn nước ngoài, theo câu chữ Thông tư 89/2026, bạn tự khai, hạn chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh (Nghị định 252/2026 Điều 10 khoản 1).
  • Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, cá nhân giao dịch ngoài sàn được cấp phép có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2).
Sàn được cấp phép khác sàn nước ngoài ở những điểm nào?

Sàn được Bộ Tài chính cấp phép khác sàn nước ngoài ở nghĩa vụ pháp lý, không ở giao diện hay danh mục coin. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc sàn được cấp phép tách tài sản khách, giao dịch bằng Đồng Việt Nam, khấu trừ thuế, lưu dữ liệu tại Việt Nam và giải quyết tranh chấp theo pháp luật Việt Nam. Sàn chưa được cấp phép không chịu các nghĩa vụ đó theo Nghị quyết.

Trang này so sánh hai loại hình, không so từng sàn. Tên các hồ sơ đang xin cấp phép có ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Bảng so sánh theo 10 tiêu chí pháp lý

Mỗi dòng dưới đây là một quy định áp cho sàn được cấp phép hoặc cho người giao dịch, kèm điều khoản; cột giữa ghi tình trạng của sàn chưa được cấp phép theo cùng văn bản.

Tiêu chíSàn được Bộ Tài chính cấp phépSàn nước ngoài chưa được cấp phépCăn cứ
Được cung cấp dịch vụ, quảng cáo ở Việt NamĐượcKhông thuộc diện được phépNQ 05 Điều 4 khoản 4
Xác minh danh tính kháchBắt buộcKhông có nghĩa vụ theo NQ 05NQ 05 Điều 15 khoản 2 điểm a
Tài sản của kháchPhải quản lý tách biệt với tài sản của sànTheo điều khoản riêng của sànNQ 05 Điều 15 khoản 2 điểm a
Đồng tiền giao dịchĐồng Việt NamKhông áp dụngNQ 05 Điều 4 khoản 7
Thuế 0,1% mỗi lần bánSàn khấu trừ, khai thayNgười bán tự khai từng lầnTT 41/2026 Điều 4; TT 89/2026 Điều 22 khoản 8
Mất tài sản do bị xâm nhập, lừa đảoSàn phải giải quyết, bồi thường theo pháp luậtTheo điều khoản riêng của sànNQ 05 Điều 15 khoản 2 điểm m
Tranh chấpThương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án Việt NamTheo điều khoản riêng của sànNQ 05 Điều 4 khoản 10
Lưu dữ liệu giao dịch, địa chỉ víTrên máy chủ tại Việt Nam, tối thiểu 10 nămKhông có nghĩa vụ theo NQ 05NQ 05 Điều 15 khoản 2 điểm l
Biểu phíCông khai, không thu ngoài biểu phí, báo trước 30 ngày khi đổiKhông có nghĩa vụ theo NQ 05NQ 05 Điều 15 khoản 2 điểm e
Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiênNơi giao dịch hợp phápGiao dịch ở đó có thể bị xử phạtNQ 05 Điều 7 khoản 2; NĐ 284 Điều 9 khoản 1

Cập nhật 31/10/2026, đối chiếu văn bản gốc. “Theo điều khoản riêng của sàn” nghĩa là quyền lợi do sàn tự viết trong hợp đồng, VietnamBit không tổng hợp điều khoản của sàn nào. Một khác biệt nữa nằm ngoài bảng: ở sàn được cấp phép, mỗi nhà đầu tư chỉ được mở một tài khoản tại mỗi sàn, nhưng được mở ở nhiều sàn (Nghị quyết 05 Điều 16 khoản 1 điểm a).

Ba thứ người dùng hay so nhất là phí, tốc độ nạp rút và thanh khoản. Với các hồ sơ đang xin cấp phép, cả ba đều Chưa công bố, nên bảng chưa có dòng nào cho chúng.

Giấy phép của Bộ Tài chính đòi hỏi những gì?

Để được cấp phép, sàn phải là doanh nghiệp Việt Nam có vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng và hệ thống công nghệ đạt cấp độ 4 an toàn thông tin (Nghị quyết 05 Điều 8 khoản 1, 2, 7).

Các điều kiện khác ở Điều 8:

  • Ít nhất 65% vốn điều lệ do tổ chức góp, trong đó trên 35% do ít nhất 2 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm hoặc doanh nghiệp công nghệ góp (khoản 3 điểm a).
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp tổng cộng không quá 49% vốn điều lệ (khoản 3 điểm d).
  • Có quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách, quy trình giải quyết khiếu nại, bồi thường khách hàng (khoản 6 điểm c, k).

Một sàn nước ngoài có thể có giấy phép ở nước khác. Giấy phép đó không thay cho giấy phép của Bộ Tài chính, vì Điều 4 khoản 4 chỉ nói tới tổ chức “được Bộ Tài chính cấp Giấy phép”. Điều kiện chi tiết và tiến độ từng hồ sơ ở lịch cấp phép.

Tài sản của bạn được giữ khác nhau thế nào?

Sàn được cấp phép phải quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách với tài sản của sàn; không làm có thể bị phạt 100–150 triệu đồng (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm a; Nghị định 284 Điều 8 khoản 6 điểm a). Đây là mức cho tổ chức.

Khi giấy phép bị thu hồi, sàn phải tất toán tài sản khách sang tổ chức được cấp phép khác trong 45 ngày (Nghị quyết 05 Điều 12 khoản 4 điểm b). Ở sàn chưa được cấp phép, Nghị quyết không đặt thủ tục tương tự. Lưu ký là gì và các lớp bảo vệ này hoạt động ra sao được giải thích ở bài lưu ký tài sản mã hóa là gì.

Tách biệt trên giấy chưa đủ. Ba vụ sàn sập lớn cho thấy kết cục phụ thuộc vào việc tài sản có thật sự được tách hay không, như phân tích ở trang sàn tiền ảo phá sản thì tài sản của người dùng ra sao.

Nạp rút bằng tiền gì?

Ở sàn được cấp phép, chào bán, phát hành, giao dịch và thanh toán tài sản mã hóa phải bằng Đồng Việt Nam (Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 7). Sàn nước ngoài định giá và nạp rút bằng tiền gì là do sàn đó tự đặt.

Nghị quyết không nói cặp giao dịch với USDT có được phép hay không. Phân tích riêng ở trang sàn được cấp phép giao dịch bằng tiền gì.

Thuế 0,1% khác nhau ra sao?

Mức thuế như nhau: 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần bán, lãi hay lỗ đều tính (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Khác nhau ở người làm thủ tục.

Ví dụ

Bạn bán tài sản mã hóa được 100.000.000 đồng. Thuế = 100.000.000 × 0,1% = 100.000 đồng.

BướcBán qua sàn được cấp phépBán trên sàn nước ngoài
Ai trừ thuếSàn trừ 100.000 đồng khi giao dịch được xác nhận thành côngKhông ai trừ
Ai khaiSàn khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 tháng sauBạn tự khai theo từng lần bán
HạnDo sàn chịuChậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày bán
Căn cứTT 41/2026 Điều 4 khoản 1, 2, 3TT 89/2026 Điều 22 khoản 8; NĐ 252/2026 Điều 10 khoản 1

Với giao dịch trên sàn nước ngoài, hai cơ quan thuế địa phương đã trả lời khác nhau. Người nộp thuế nên làm gì khi gặp tình huống này được trả lời ở trang cơ quan thuế trả lời khác nhau, người nộp thuế làm gì. Cách tự khai từng bước ở bài khai thuế tài sản mã hóa trên eTax Mobile.

Khiếu nại, tranh chấp đi đâu?

Với sàn được cấp phép, tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam (Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 10). Nhà đầu tư có quyền được sàn giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo pháp luật (Điều 16 khoản 1 điểm b).

Sàn còn có trách nhiệm bồi thường khi khách mất tiền, tài sản mã hóa “do hệ thống bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo” (Điều 15 khoản 2 điểm m). Dùng bên thứ ba hỗ trợ cung cấp dịch vụ không miễn trách nhiệm này khi có sự cố (điểm p).

Với sàn chưa được cấp phép, khiếu nại đi theo kênh và điều khoản của chính sàn đó. Các bước cụ thể ở trang khiếu nại sàn tài sản mã hóa ở đâu.

Sau mốc 6 tháng, hai loại sàn khác nhau thế nào?

Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2). Mốc này chỉ bắt đầu tính khi có giấy phép đầu tiên (chưa có giấy phép nào nên chưa có ngày cụ thể).

Nhà đầu tư trong nước là tổ chức có thể bị phạt 30–50 triệu đồng (Nghị định 284 Điều 9 khoản 1). Với cá nhân, mức phạt bằng một nửa, tức là có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Điều 4 khoản 2).

Văn bản xử lý hành vi giao dịch, không nói tới nắm giữ. Chuyển hay không, chuyển lúc nào là do bạn quyết, như phân tích ở trang có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không.

Danh mục coin và những điểm chưa so được

Sàn được cấp phép tự chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch và phải báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm k). Danh sách tài sản của từng sàn: Chưa công bố.

Những điểm hiện chưa có số liệu để so:

  • Biểu phí giao dịch, phí nạp rút coin: Chưa công bố.
  • Số xác nhận khi nạp coin, thời gian xử lý lệnh rút: Chưa công bố.
  • Khối lượng giao dịch, thanh khoản: Chưa công bố.

Coin đang giữ mà sàn trong nước không niêm yết thì sao được trả lời ở trang sàn được cấp phép niêm yết tài sản nào. Khi các sàn công bố số liệu, bảng trên sẽ thêm dòng.

Chia sẻ bài viết

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Sàn nước ngoài có được hoạt động hợp pháp ở Việt Nam không?

Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 4 chỉ cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa. Một sàn chưa có giấy phép này không thuộc diện được cung cấp dịch vụ tại Việt Nam theo Nghị quyết.

Đang có tài khoản ở sàn nước ngoài thì có vi phạm không?

Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 xử lý hành vi giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép, và chỉ từ sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên. Văn bản không nói đến việc có tài khoản hay nắm giữ tài sản. Chi tiết ở trang có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không.

Sàn được cấp phép có bảo đảm không mất tiền không?

Nghị quyết 05 và Nghị định 284 không có câu nào bảo đảm điều đó. Nghị quyết 05 buộc sàn tách biệt tài sản khách và bồi thường khi khách mất tài sản do bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo (Điều 15 khoản 2 điểm a, m). Nghị quyết không lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư hay bảo hiểm tài sản mã hóa.

Sàn được cấp phép có giao dịch cặp với USDT không?

Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 7 yêu cầu chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa bằng Đồng Việt Nam. Phân tích cặp giao dịch và USDT ở trang sàn được cấp phép giao dịch bằng tiền gì.

Phí của sàn được cấp phép rẻ hơn hay đắt hơn sàn nước ngoài?

Chưa so được: biểu phí của các hồ sơ đang xin cấp phép là Chưa công bố. Khi được cấp phép, sàn phải công khai biểu giá dịch vụ, không thu ngoài biểu giá và báo trước ít nhất 30 ngày khi đổi (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm e).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ, nộp thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  4. 04Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Bảng so sánh theo 10 tiêu chí pháp lý
  2. 02Giấy phép của Bộ Tài chính đòi hỏi những gì?
  3. 03Tài sản của bạn được giữ khác nhau thế nào?
  4. 04Nạp rút bằng tiền gì?
  5. 05Thuế 0,1% khác nhau ra sao?
  6. 06Khiếu nại, tranh chấp đi đâu?
  7. 07Sau mốc 6 tháng, hai loại sàn khác nhau thế nào?
  8. 08Danh mục coin và những điểm chưa so được
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo