Địa chỉ bitcoin Legacy, SegWit, Taproot khác nhau thế nào?
Địa chỉ bitcoin bắt đầu bằng 1, 3, bc1q hay bc1p là bốn kiểu Legacy, SegWit lồng, Native SegWit, Taproot. Phí tính từ giao dịch thật và cách chọn khi rút.
Mục lục 7 phần
Tóm tắt nhanh
- Địa chỉ bitcoin có bốn kiểu chính, nhận ra bằng ký tự đầu: 1 là Legacy (P2PKH), 3 là P2SH (thường là SegWit lồng), bc1q là Native SegWit, bc1p là Taproot. Tất cả cùng nằm trên một mạng Bitcoin.
- SegWit (BIP 141, kích hoạt ở khối 481.824 ngày 24/08/2017) tách chữ ký ra khỏi phần dữ liệu chính và tính phí theo kích thước ảo (vbyte). Taproot (BIP 341, kích hoạt ở khối 709.632 ngày 14/11/2021) là SegWit phiên bản 1.
- Tính từ giao dịch thật trong khối 973.498 ngày 28/10/2026: một giao dịch 1 đầu vào, 2 đầu ra nặng khoảng 226 vB nếu dùng địa chỉ 1, 166 vB với địa chỉ 3, 141 vB với bc1q và 154 vB với bc1p. Taproot rẻ hơn khi tiêu nhiều đầu vào.
- Gửi từ kiểu nào sang kiểu nào cũng được, miễn ví hay sàn gửi đi hỗ trợ kiểu địa chỉ nhận. Ví cũ có thể không nhận ra địa chỉ bc1p.
- Phí mạng khác phí rút của sàn. Tính đến 28/10/2026 chưa có sàn tài sản mã hóa nào được cấp phép ở Việt Nam, nên kiểu địa chỉ sàn trong nước hỗ trợ chưa công bố.

Địa chỉ bitcoin có bốn kiểu chính và nhận ra được ngay bằng ký tự đầu: bắt đầu bằng 1 là Legacy, bằng 3 là P2SH (thường là SegWit lồng), bằng bc1q là Native SegWit, bằng bc1p là Taproot. Cả bốn cùng nằm trên một mạng Bitcoin; khác nhau ở cách khóa bitcoin, nên khác kích thước giao dịch, khác phí khi tiêu, và khác mức độ được ví cũ hỗ trợ.
Tính từ các giao dịch thật trong khối 973.498 ngày 28/10/2026, cùng một giao dịch 1 đầu vào, 2 đầu ra nặng khoảng 226 vB với địa chỉ Legacy nhưng chỉ khoảng 141 vB với Native SegWit. Bài giải thích từng kiểu theo các đề xuất cải tiến bitcoin (BIP) gốc, cách phí tính theo vbyte, chuyện tương thích khi gửi, và nên chọn gì khi rút BTC về ví.
Bốn kiểu địa chỉ bitcoin khác nhau thế nào?
Khác ở cách mã hóa địa chỉ và kiểu khóa đầu ra; ký tự đầu cho biết kiểu.
| Bắt đầu bằng | Tên gọi | Chuẩn | Mã hóa | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Legacy (P2PKH) | Kiểu gốc | Base58Check | Giao dịch nặng nhất |
| 3 | P2SH, thường là SegWit lồng | BIP 13, 16; BIP 141 | Base58Check | Cũng dùng cho ví đa chữ ký kiểu cũ |
| bc1q | Native SegWit (P2WPKH, P2WSH) | BIP 141, 173 | Bech32 | Chiếm đa số đầu vào trong mẫu chúng tôi đo |
| bc1p | Taproot (P2TR) | BIP 341, 350 | Bech32m | Đầu vào nhỏ nhất, đầu ra lớn hơn bc1q |
Đối chiếu BIP trên github.com/bitcoin/bips ngày 28/10/2026.
- Địa chỉ 1 (Legacy). Kiểu có từ đầu, chữ ký nằm ngay trong phần dữ liệu chính của giao dịch nên tốn chỗ nhất.
- Địa chỉ 3 (P2SH). BIP 13 ghi byte phiên bản 5 khi mã hóa Base58 sẽ cho ký tự đầu là “3”. Địa chỉ 3 là địa chỉ của một đoạn script; SegWit lồng (P2SH-P2WPKH) đặt chương trình SegWit vào trong đó để ví cũ chỉ hiểu Base58 vẫn gửi được. Ví đa chữ ký đời cũ cũng dùng địa chỉ 3, nên chỉ nhìn chữ “3” thì không biết bên trong là gì.
- Địa chỉ bc1q (Native SegWit). BIP 173 định nghĩa định dạng Bech32 với phần đầu “bc” cho mạng chính; ký tự “q” cho biết SegWit phiên bản 0. Định dạng này không trộn chữ hoa, chữ thường và có mã kiểm tra lỗi bảo đảm phát hiện mọi lỗi sai tới 4 ký tự.
- Địa chỉ bc1p (Taproot). Taproot là SegWit phiên bản 1, ký tự “p” cho biết phiên bản này. BIP 350 đổi sang Bech32m vì Bech32 có một điểm yếu: khi ký tự cuối là “p”, thêm hay bớt ký tự “q” ngay trước nó không làm hỏng mã kiểm tra.
Địa chỉ mạng thử nghiệm dạng mới bắt đầu bằng “tb1” (BIP 173), địa chỉ P2SH thử nghiệm bắt đầu bằng “2” (BIP 13). Địa chỉ như vậy không dùng để nhận bitcoin thật.
SegWit là gì?
SegWit (Segregated Witness, tách riêng phần chứng thực) là bản nâng cấp năm 2017 đưa chữ ký ra khỏi phần dữ liệu chính của giao dịch, đổi giới hạn khối từ kích thước sang “trọng lượng”.
Theo BIP 141, mỗi giao dịch có trọng lượng (weight) bằng kích thước phần dữ liệu chính nhân 3 cộng kích thước toàn bộ; kích thước ảo (virtual size, đơn vị vbyte hay vB) bằng trọng lượng chia 4, làm tròn lên. Một khối được chứa tối đa 4.000.000 đơn vị trọng lượng. Hệ quả: mỗi byte chữ ký trong phần witness chỉ tính bằng 1/4 byte thường, nên giao dịch SegWit có kích thước ảo nhỏ hơn và trả ít phí hơn ở cùng mức phí.
SegWit còn sửa lỗi “có thể bị sửa mã giao dịch” (transaction malleability): vì chữ ký của đầu vào SegWit không còn nằm trong phần dùng để tính mã giao dịch, đổi cách ký không làm đổi TXID (đầu vào Legacy vẫn như cũ). Theo danh sách triển khai của BIP 9, SegWit kích hoạt từ khối 481.824; dữ liệu khối trên mempool.space ghi khối này được đào lúc 01:57 UTC ngày 24/08/2017.
“Native SegWit” là SegWit dùng thẳng địa chỉ bc1q. “SegWit lồng” (nested, wrapped) là SegWit bọc trong địa chỉ 3 để tương thích với ví cũ, đổi lại nặng hơn.
Taproot là gì?
Taproot là bản nâng cấp năm 2021, là SegWit phiên bản 1, dùng chữ ký Schnorr và cho phép nhiều điều kiện chi tiêu nằm gọn sau một khóa công khai.
BIP 341 ghi mục tiêu là cải thiện “riêng tư, hiệu quả và độ linh hoạt” của script bitcoin mà không thêm giả định bảo mật mới. Khi tiêu bằng đường khóa (key path), một đầu ra Taproot không lộ ra là còn điều kiện script khác hay không; ví đa chữ ký gộp khóa và ví một chữ ký trông giống nhau trên chuỗi. BIP 341 ghi Taproot kích hoạt ở khối 709.632; khối này được đào lúc 05:15 UTC ngày 14/11/2021.
Taproot cũng là nền cho các inscription kiểu Ordinals. Với người chỉ gửi nhận BTC, điều cần biết là: đầu vào Taproot nhỏ hơn, đầu ra Taproot lớn hơn Native SegWit, và một số ví, sàn cũ chưa gửi được tới địa chỉ bc1p.
Phí khác nhau ra sao? Tính theo vbyte từ giao dịch thật
Phí mạng bằng kích thước ảo (vB) nhân mức phí (sat/vB); kiểu địa chỉ của khoản bạn tiêu quyết định phần lớn kích thước.
Chúng tôi lấy các giao dịch thật trong khối 973.498 (đào lúc 11:28 ngày 28/10/2026, giờ Việt Nam) trên mempool.space, đo trọng lượng rồi suy ra kích thước của từng đầu vào. Bảng so sánh cùng một kiểu giao dịch: 1 đầu vào, 2 đầu ra (một cho người nhận, một là tiền thối về ví), đầu vào và đầu ra cùng kiểu.
| Kiểu địa chỉ | Một đầu vào | Một đầu ra | Giao dịch 1 vào, 2 ra | 5 vào, 2 ra |
|---|---|---|---|---|
| 1 (Legacy) | khoảng 148 vB | 34 vB | 226 vB | 818 vB |
| 3 (SegWit lồng) | khoảng 91 vB | 32 vB | 166 vB | 529 vB |
| bc1q (Native SegWit) | khoảng 68 vB | 31 vB | 141 vB | 412 vB |
| bc1p (Taproot) | khoảng 57,5 vB | 43 vB | 154 vB | 384 vB |
Nguồn: tính từ các giao dịch trong khối 973.498 trên mempool.space, đo ngày 28/10/2026. Đo trực tiếp giao dịch 1 vào, 2 ra với bc1q và bc1p; với Legacy và SegWit lồng, số 1 vào, 2 ra tính từ giao dịch 1 vào, 1 ra và 1 vào, 3 ra đo được. Cột “5 vào, 2 ra” là số suy ra, không phải giao dịch đo trực tiếp. Chữ ký dài ngắn lệch 1 byte nên số đo thật có thể lệch khoảng 1 vB.
Cách tính, với phần cố định của giao dịch là 10 byte (10,5 vB với giao dịch SegWit vì thêm 2 đơn vị trọng lượng đánh dấu):
- Legacy: 10 + 148 + 2 × 34 = 226 vB. Đối chiếu: giao dịch Legacy 1 vào, 1 ra đo được 192 byte, cộng thêm 1 đầu ra 34 byte ra 226.
- SegWit lồng: 10,5 + 90,75 + 2 × 32 = 165,25, làm tròn lên 166 vB.
- Native SegWit: 10,5 + 67,75 + 2 × 31 = 140,25, làm tròn lên 141 vB. Giao dịch đo được có trọng lượng 561, tức 140,25 vB.
- Taproot: 10,5 + 57,5 + 2 × 43 = 154 vB. Giao dịch đo được có trọng lượng 616, tức đúng 154 vB.
- 5 vào, 2 ra bằng bc1q: 10,5 + 5 × 67,75 + 2 × 31 = 411,25, làm tròn 412 vB; bằng bc1p: 10,5 + 5 × 57,5 + 2 × 43 = 384 vB.
Ba điều rút ra từ bảng:
- Legacy đắt nhất. Cùng giao dịch 1 vào, 2 ra, Legacy nặng hơn Native SegWit 226 − 141 = 85 vB, tức khoảng 60%.
- Taproot không phải lúc nào cũng rẻ nhất. Với 1 đầu vào, hai đầu ra Taproot (43 vB mỗi cái) làm giao dịch nặng hơn bc1q 13 vB. Khi tiêu nhiều đầu vào, phần tiết kiệm 10,25 vB mỗi đầu vào bù lại: 5 đầu vào thì Taproot nhẹ hơn 28 vB.
- Phí phụ thuộc kiểu khoản bạn đang tiêu, không phải kiểu địa chỉ người nhận. Đầu ra của người nhận chỉ chênh vài vB giữa các kiểu.
Ví dụ phí, chỉ để tham khảo
Lúc 11:40 ngày 28/10/2026, mempool.space đề xuất 2 sat/vB cho mức nhanh nhất và 1 sat/vB cho mức trong khoảng 30 phút đến 1 giờ. Ở 2 sat/vB, giao dịch 1 vào, 2 ra tốn 226 × 2 = 452 sat với Legacy, 166 × 2 = 332 sat với SegWit lồng, 141 × 2 = 282 sat với bc1q và 154 × 2 = 308 sat với bc1p (1 BTC = 100.000.000 sat). Mức phí thay đổi theo độ nghẽn từng lúc; khi mempool đông, phí có thể cao hơn nhiều lần. Ví hiện phí ước tính trước khi bạn ký.
Một nhầm lẫn hay gặp: phí rút BTC mà sàn thu là do sàn đặt, có thể là một khoản cố định và không tính theo kiểu địa chỉ bạn nhập. Phí mạng nói ở trên là phần trả cho thợ đào. Hai khoản khác nhau được phân biệt ở bài nạp rút coin là gì.
Gửi giữa các kiểu địa chỉ có được không?
Được: mọi kiểu địa chỉ đều nằm trên cùng một mạng Bitcoin, gửi qua lại bình thường, miễn ví hoặc sàn gửi đi hiểu được kiểu địa chỉ nhận.
| Ví, sàn gửi đi hỗ trợ | Gửi tới 1, 3 | Gửi tới bc1q | Gửi tới bc1p |
|---|---|---|---|
| Chỉ Base58 (rất cũ) | Được | Không nhận địa chỉ | Không nhận địa chỉ |
| Bech32 nhưng chưa có Bech32m | Được | Được | Không nhận địa chỉ |
| Bech32m | Được | Được | Được |
Theo BIP 350, việc đổi sang Bech32m cố ý làm phần mềm cũ không nhận địa chỉ phiên bản 1 trở lên. BIP 350 giải thích lựa chọn này bảo vệ người gửi: thử nghiệm trước đó phát hiện có phần mềm SegWit sẽ “đốt” bitcoin khi gửi tới địa chỉ phiên bản 1. Nên khi ví báo địa chỉ bc1p “không hợp lệ”, đó là ví chưa hỗ trợ, không phải địa chỉ sai; đừng tự sửa ký tự để ví chấp nhận.
Điều cần tránh thật sự là nhầm mạng, không phải nhầm kiểu địa chỉ: rút “BTC” qua một mạng khác như BNB Smart Chain sẽ ra token đại diện trên mạng đó, không phải bitcoin gốc, và địa chỉ nhận có dạng 0x. Token kiểu này giải thích ở bài Wrapped Bitcoin.
Rút BTC về ví: nên chọn kiểu địa chỉ nào?
Với ví một chữ ký thông thường, bc1q (Native SegWit) là lựa chọn tương thích rộng và phí thấp; bc1p hợp khi cả ví của bạn và nơi gửi đều hỗ trợ.
- Xem ví đang cho chọn kiểu nào. Nhiều ví cho tạo nhiều kiểu từ cùng một cụm từ khôi phục: BIP 84 dùng đường dẫn m/84’/0’/0’ cho bc1q, BIP 86 dùng m/86’/0’/0’ cho bc1p, BIP 49 dùng m/49’ cho SegWit lồng.
- Kiểm nơi gửi có hỗ trợ không. Trang rút của sàn sẽ báo lỗi nếu chưa hỗ trợ kiểu địa chỉ bạn dán. Nếu bc1p bị từ chối, dùng bc1q của cùng ví.
- Dán, rồi đối chiếu. Kiểm vài ký tự đầu và cuối; kẻ gian hay tạo địa chỉ giống đầu đuôi để bạn dán nhầm. Cách kiểm chi tiết ở bài địa chỉ ví là gì.
- Gửi thử một khoản nhỏ lần đầu, kiểm trên trình khám phá khối, rồi mới rút phần còn lại.
- Gom ít, gom đúng lúc. Nếu nhận nhiều khoản nhỏ, mỗi khoản là một UTXO và làm giao dịch sau nặng hơn. Rút một lần khoản lớn thường đỡ phí hơn rút nhiều lần khoản nhỏ.
- Giữ lâu dài: cân nhắc ví lạnh; ví đa chữ ký thì xem bài ví đa chữ ký.
Bitcoin ở địa chỉ kiểu cũ không mất khi bạn đổi kiểu, vì vẫn cùng một cụm từ khôi phục; chỉ là khi tiêu, phí tính theo kiểu cũ.
Ở Việt Nam: sàn được cấp phép và thuế
Pháp luật không nói gì về kiểu địa chỉ; điều cần để ý là nơi bạn giao dịch và thuế khi bán.
- Chưa có sàn được cấp phép. Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4, chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa. Tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép, nên kiểu địa chỉ bitcoin mà sàn trong nước hỗ trợ khi nạp rút chưa công bố. Tiến độ ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép.
- Mốc 6 tháng. Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử lý; cá nhân có thể bị phạt hành chính 15–25 triệu đồng (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2; Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Văn bản xử lý việc giao dịch, không bắt buộc chuyển tài sản về trong nước.
- Thuế khi bán. Bán bitcoin chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng của từng lần bán, có lãi hay lỗ (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Phí mạng trả bằng một phần nhỏ bitcoin; văn bản chưa hướng dẫn riêng khoản này.
Chia sẻ bài viết
Câu hỏi thường gặp
Mạng "BTC SegWit" trên sàn là gì?
Thường vẫn là mạng Bitcoin gốc, chỉ ghi rõ sàn dùng kiểu địa chỉ SegWit (bc1q hoặc 3). Nó khác hẳn với lựa chọn "BTC trên BNB Smart Chain" hay mạng khác, nơi bạn nhận một token đại diện chứ không phải bitcoin gốc. Đọc kỹ tên mạng trước khi rút.
Gửi bitcoin từ địa chỉ bắt đầu bằng 1 sang địa chỉ bc1q có được không?
Được, nếu ví gửi hỗ trợ kiểu địa chỉ bc1q. Đây vẫn là một giao dịch bình thường trên mạng Bitcoin. Ví rất cũ chỉ hiểu địa chỉ dạng Base58 (bắt đầu bằng 1, 3) có thể báo địa chỉ không hợp lệ; khi đó cần cập nhật ví.
UTXO là gì?
UTXO (unspent transaction output) là từng khoản bitcoin chưa tiêu mà một địa chỉ đang có. Số dư ví là tổng các UTXO. Khi gửi, ví gom một hoặc nhiều UTXO làm đầu vào; càng nhiều đầu vào thì giao dịch càng nặng và phí càng cao, nên ví nhận nhiều khoản nhỏ sẽ tốn phí hơn khi gửi đi.
Địa chỉ bc1 có phân biệt chữ hoa, chữ thường không?
Theo BIP 173, địa chỉ bc1 viết toàn chữ thường hoặc toàn chữ hoa đều được, nhưng không được trộn lẫn; chữ hoa thường dùng trong mã QR vì gọn hơn. Mã kiểm tra lỗi của định dạng này bảo đảm phát hiện mọi lỗi sai tới 4 ký tự.
Đổi loại địa chỉ trong ví có mất bitcoin không?
Không, nếu bạn vẫn giữ cùng cụm từ khôi phục. Cùng một cụm từ, ví tính ra địa chỉ khác nhau cho từng kiểu theo các đường dẫn chuẩn (BIP 44, 49, 84, 86). Bitcoin ở kiểu cũ vẫn nằm đó; khi khôi phục sang ví khác mà không thấy số dư, hãy kiểm ví đã quét đúng kiểu địa chỉ chưa.
Nguồn tham khảo 12
Kiểm chứng ngày 28/10/2026
- 01BIP 141: Segregated Witness (Consensus layer)github.com
- 02BIP 173: Base32 address format for native v0-16 witness outputs (Bech32)github.com
- 03BIP 341: Taproot, SegWit version 1 spending rulesgithub.com
- 04BIP 350: Bech32m format for v1+ witness addressesgithub.com
- 05BIP 13: Address format for pay-to-script-hashgithub.com
- 06BIP 9 assignments: khối kích hoạt SegWit #481824github.com
- 07BIP 84: Derivation scheme for P2WPKH based accountsgithub.com
- 08BIP 86: Key derivation for single key P2TR outputsgithub.com
- 09mempool.space: khối 973.498 (28/10/2026) và các giao dịch dùng để đo kích thướcmempool.space
- 10mempool.space: mức phí đề xuất (đọc 11:40 ngày 28/10/2026)mempool.space
- 11Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 12Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn


