Lệnh limit, market, stop limit là gì? Ví dụ trên sổ lệnh
Lệnh limit khớp ở giá bạn đặt hoặc tốt hơn, lệnh market khớp ngay ở giá tốt nhất đang có, stop limit chờ giá chạm mốc mới đặt lệnh. Ví dụ sổ lệnh, so với LO.

Tóm tắt nhanh
- Lệnh limit (lệnh giới hạn): chỉ khớp ở giá bạn đặt hoặc tốt hơn, có thể không khớp. Lệnh market (lệnh thị trường): khớp ngay ở giá tốt nhất đang có, chắc khớp nhưng không chắc giá.
- Lệnh stop limit gồm hai mức giá: giá kích hoạt và giá giới hạn. Giá chạm mức kích hoạt thì hệ thống mới đặt một lệnh limit; giá lao qua quá nhanh thì lệnh có thể không khớp.
- Ví dụ sổ lệnh giả định: mua market 0,5 BTC ăn qua 3 mức giá, giá trung bình 2.111,7 triệu đồng, cao hơn giá bán tốt nhất 0,7 triệu đồng mỗi BTC.
- Lệnh limit gần giống lệnh LO trên chứng khoán Việt Nam; lệnh market gần với MTL, MOK, MAK. Sàn tài sản mã hóa được cấp phép hỗ trợ loại lệnh nào: Chưa công bố (26/10/2026).
Mục lục 7 phần
Lệnh limit (lệnh giới hạn) là lệnh mua hoặc bán chỉ khớp ở mức giá bạn đặt hoặc tốt hơn: đặt mua BTC ở 2.110 triệu đồng thì không bao giờ phải trả cao hơn, nhưng có thể không mua được. Lệnh market (lệnh thị trường) là lệnh khớp ngay ở giá tốt nhất đang có trên sổ lệnh: chắc chắn khớp, nhưng giá thực trả có thể kém hơn giá bạn nhìn thấy. Lệnh stop limit là lệnh chờ: khi giá chạm một mốc bạn đặt trước, hệ thống mới gửi một lệnh limit.
Bài này giải thích từng loại lệnh bằng một sổ lệnh giả định tính bằng đồng (sàn được cấp phép ở Việt Nam giao dịch bằng Đồng Việt Nam), rồi so với các lệnh LO, MTL, ATO quen thuộc trên sàn chứng khoán.
Sổ lệnh là gì?
Sổ lệnh là danh sách các lệnh mua và lệnh bán đang chờ khớp, xếp theo giá; mọi loại lệnh đều khớp dựa trên sổ này. Phía mua xếp giá cao nhất lên đầu, phía bán xếp giá thấp nhất lên đầu.
Sổ lệnh giả định dùng cho cả bài (cặp BTC/VND, đơn vị triệu đồng mỗi BTC, ghi rõ là số minh họa, không phải giá thật):
| Phía bán: giá | Khối lượng chờ bán |
|---|---|
| 2.112,0 | 0,30 BTC |
| 2.111,5 | 0,20 BTC |
| 2.111,0 (giá bán tốt nhất) | 0,05 BTC |
| Phía mua: giá | Khối lượng chờ mua |
|---|---|
| 2.110,0 (giá mua tốt nhất) | 0,10 BTC |
| 2.109,5 | 0,40 BTC |
| 2.109,0 | 0,50 BTC |
Chênh lệch giá mua bán ở đây là 1,0 triệu đồng (khoảng 0,05%). Sổ lệnh càng dày, chênh lệch càng hẹp và mua bán khối lượng lớn càng ít bị trượt giá; đó là ý nghĩa của thanh khoản.
Lệnh market là gì?
Lệnh market khớp ngay với các lệnh đang chờ ở phía đối diện, bắt đầu từ giá tốt nhất, đến khi đủ khối lượng. Bạn chỉ chọn khối lượng, không chọn giá.
Ví dụ với sổ lệnh trên:
| Lệnh | Khớp như thế nào | Tổng tiền | Giá trung bình mỗi BTC |
|---|---|---|---|
| Mua market 0,05 BTC | 0,05 BTC ở 2.111,0 | 105,55 triệu | 2.111,0 triệu |
| Mua market 0,2 BTC | 0,05 ở 2.111,0 + 0,15 ở 2.111,5 | 422,275 triệu | 2.111,375 triệu |
| Mua market 0,5 BTC | 0,05 ở 2.111,0 + 0,20 ở 2.111,5 + 0,25 ở 2.112,0 | 1.055,85 triệu | 2.111,7 triệu |
Lệnh 0,5 BTC “ăn” qua ba mức giá, giá trung bình cao hơn giá bán tốt nhất 0,7 triệu đồng mỗi BTC. Khoản chênh này gọi là trượt giá. Trên sổ lệnh mỏng hoặc lúc giá biến động mạnh, trượt giá có thể lớn hơn nhiều.
Lệnh market luôn là bên “lấy thanh khoản” (taker), nên trên nhiều sàn chịu phí taker, thường cao hơn phí maker (xem phí maker và taker).
Lệnh limit là gì?
Lệnh limit chỉ khớp ở giá bạn đặt hoặc tốt hơn; phần chưa khớp nằm chờ trên sổ lệnh. Bạn chọn cả giá và khối lượng.
Ba tình huống với sổ lệnh trên:
- Buy limit 0,2 BTC giá 2.110,5. Giá này thấp hơn giá bán tốt nhất (2.111,0), nên chưa khớp. Lệnh thành giá mua tốt nhất mới trên sổ, chờ có người bán ở 2.110,5 hoặc thấp hơn. Lệnh chờ trên sổ là maker.
- Buy limit 0,2 BTC giá 2.112,0. Giá này cao hơn giá bán tốt nhất, nên khớp ngay: 0,05 ở 2.111,0 và 0,15 ở 2.111,5. Bạn trả giá trung bình 2.111,375, tốt hơn mức giới hạn 2.112,0. Lệnh limit “vượt giá” như vậy khớp ngay và tính là taker.
- Sell limit 0,1 BTC giá 2.115,0. Cao hơn mọi giá mua đang có, lệnh nằm chờ ở phía bán. Nếu giá không lên tới 2.115,0, lệnh không bao giờ khớp.
Buy limit (mua giới hạn) và sell limit (bán giới hạn) chỉ là lệnh limit ở hai chiều. Nhiều sàn có thêm tùy chọn hiệu lực cho lệnh limit:
| Tùy chọn | Nghĩa |
|---|---|
| GTC (good till cancelled) | Lệnh chờ đến khi khớp hết hoặc bạn hủy |
| IOC (immediate or cancel) | Khớp ngay được bao nhiêu thì khớp, phần còn lại hủy |
| FOK (fill or kill) | Khớp đủ cả lệnh ngay, không thì hủy toàn bộ |
| Post only | Chỉ vào sổ làm lệnh chờ; nếu sẽ khớp ngay thì hệ thống hủy |
Lệnh limit và market khác nhau thế nào?
Limit giữ giá nhưng không chắc khớp; market chắc khớp nhưng không giữ giá.
| Tiêu chí | Lệnh limit | Lệnh market |
|---|---|---|
| Bạn chọn | Giá và khối lượng | Chỉ khối lượng |
| Chắc chắn khớp | Không | Có (nếu sổ lệnh còn đủ khối lượng) |
| Giá khớp | Bằng hoặc tốt hơn giá đặt | Giá đang có, có thể trượt giá |
| Phí thường gặp | Maker nếu nằm chờ trên sổ | Taker |
| Rủi ro chính | Không khớp, lỡ giao dịch | Trượt giá khi sổ mỏng hoặc biến động mạnh |
Lệnh stop limit và stop market là gì?
Lệnh stop là lệnh có điều kiện: hệ thống chỉ gửi lệnh khi giá thị trường chạm mức kích hoạt bạn đặt trước. Sau khi kích hoạt, stop limit gửi lệnh limit, stop market gửi lệnh market.
Ví dụ: bạn đang giữ 0,1 BTC, giá hiện tại quanh 2.110 triệu đồng, muốn tự động bán nếu giá rơi.
- Stop limit: giá kích hoạt 2.050, giá giới hạn 2.045. Khi giá chạm 2.050, hệ thống đặt lệnh bán limit 0,1 BTC ở 2.045. Nếu giá rơi từ từ, lệnh khớp quanh 2.045–2.050. Nếu giá lao một mạch từ 2.051 xuống 2.030, lệnh bán ở 2.045 không có người mua, bạn vẫn giữ BTC trong khi giá tiếp tục giảm.
- Stop market: giá kích hoạt 2.050. Khi giá chạm mốc, hệ thống bán market ngay. Lệnh chắc khớp, nhưng trong cú rơi ở trên có thể khớp ở 2.030 hoặc thấp hơn.
Hai biến thể hay gặp: OCO (one cancels the other) đặt cùng lúc một lệnh chốt lời và một lệnh dừng lỗ, lệnh này khớp thì lệnh kia tự hủy; trailing stop có mức kích hoạt tự dời theo giá với một khoảng cách cố định.
Lệnh stop không phải là bảo hiểm. Nó không bảo đảm bán được ở mức giá bạn muốn, và sàn có thể không hỗ trợ đúng loại lệnh bạn quen dùng.
Lệnh trên sàn tài sản mã hóa so với lệnh chứng khoán Việt Nam
Lệnh limit gần giống lệnh LO; lệnh market gần với MTL, MOK, MAK; tài sản mã hóa không có phiên ATO, ATC vì thường khớp liên tục 24/7. Danh sách lệnh chứng khoán lấy từ Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
| Lệnh chứng khoán Việt Nam | Ý nghĩa | Gần với lệnh nào trên sàn tài sản mã hóa |
|---|---|---|
| LO | Lệnh giới hạn, khớp ở giá đặt hoặc tốt hơn | Limit |
| MTL | Lệnh thị trường, phần chưa khớp chuyển thành LO | Market (một số sàn có kiểu tương tự) |
| MOK | Lệnh thị trường, khớp đủ hoặc hủy cả lệnh | Market kèm FOK |
| MAK | Lệnh thị trường, khớp được bao nhiêu thì khớp, phần dư hủy | Market kèm IOC |
| ATO, ATC | Lệnh khớp tại giá mở cửa, đóng cửa trong phiên định kỳ | Không có tương đương phổ biến |
| Lệnh điều kiện (dừng lỗ, chốt lời) | Tính năng của công ty chứng khoán, gửi lên Sở khi điều kiện xảy ra | Stop limit, stop market, OCO |
Lệnh thị trường kiểu cũ MP không còn được nhận từ khi Sở chuyển sang hệ thống KRX (vận hành trên HOSE từ 05/05/2025). Ngoài ra, chứng khoán có biên độ giá trần, sàn trong ngày; tài sản mã hóa trên phần lớn sàn không có biên độ, nên lệnh market và stop có thể khớp ở mức rất xa giá trước đó.
Ở Việt Nam thì sao?
Sàn tài sản mã hóa được cấp phép phải có hệ thống tập hợp lệnh mua bán và công khai biểu phí; loại lệnh cụ thể từng sàn hỗ trợ thì chưa công bố.
- Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3 khoản 4 định nghĩa tổ chức thị trường giao dịch là cung cấp hệ thống “tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa”. Văn bản không quy định danh mục loại lệnh.
- Sàn được cấp phép phải “công khai biểu giá dịch vụ”, không thu thêm ngoài biểu giá đã công bố (Điều 15 khoản 2 điểm e). Mức phí maker, taker của từng sàn: Chưa công bố.
- Giao dịch, thanh toán bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7), nên sổ lệnh trên sàn trong nước sẽ là cặp tài sản mã hóa với VND như ví dụ ở trên.
- Mỗi lệnh bán khớp chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng, dù lãi hay lỗ (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Bán 0,1 BTC ở giá 2.110 triệu đồng mỗi BTC là 211 triệu đồng, thuế 211.000 đồng. Tính nhanh ở công cụ tính thuế tài sản mã hóa.
Tính đến 26/10/2026 chưa sàn nào được cấp phép. Khi các sàn công bố loại lệnh và biểu phí, Vietnambit cập nhật ở trang so sánh sàn và bài sàn tài sản mã hóa được cấp phép.
Đọc thêm: DEX và CEX là gì (phần lớn sàn phi tập trung không dùng sổ lệnh mà dùng bể thanh khoản), spot và futures khác nhau thế nào, tài sản mã hóa là gì.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh buy limit là gì?
Là lệnh mua giới hạn: mua với giá không cao hơn mức bạn đặt. Đặt buy limit thấp hơn giá bán hiện tại thì lệnh nằm chờ trên sổ lệnh; đặt cao hơn hoặc bằng giá bán tốt nhất thì lệnh khớp ngay ở giá bán đang có.
Lệnh sell limit là gì?
Là lệnh bán giới hạn: bán với giá không thấp hơn mức bạn đặt. Lệnh chỉ khớp khi có người mua ở giá đó hoặc cao hơn.
Lệnh limit và market khác nhau thế nào?
Limit giữ giá nhưng không chắc khớp; market chắc khớp nhưng không giữ giá. Limit nằm chờ trên sổ lệnh thường chịu phí maker thấp hơn, market luôn là taker.
Lệnh stop market là gì?
Là lệnh chờ giá chạm mức kích hoạt rồi đặt một lệnh market. Khác stop limit ở chỗ lệnh chắc khớp, nhưng khi giá rơi nhanh có thể khớp xa mức kích hoạt.
Sổ lệnh là gì?
Sổ lệnh (order book) là danh sách các lệnh mua và lệnh bán đang chờ khớp, xếp theo giá. Phía mua xếp từ giá cao xuống, phía bán xếp từ giá thấp lên; khoảng cách giữa giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất là chênh lệch giá mua bán.
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 02Sở GDCK Việt Nam: Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 ban hành Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết (LuatVietnam)luatvietnam.vn
- 03SGGP: HOSE chính thức vận hành hệ thống KRX từ 5/5/2025sggp.org.vn
- 04Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn


