Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Stop loss và take profit là gì? Ví dụ có số

Stop loss là lệnh chờ tự bán khi giá giảm tới mức đặt trước, take profit tự chốt khi giá lên tới mục tiêu. Ví dụ có số, trailing stop, khi nào lệnh không khớp.

Viết: Đăng · Kiểm chứng 28/10/2026 · 12 phút đọc
6 nguồn
Mục lục 9 phần
  1. 01Stop loss là gì?
  2. 02Take profit là gì?
  3. 03Ví dụ stop loss và take profit bằng số
  4. 04Stop market, stop limit, OCO và trailing stop khác nhau thế nào?
  5. 05Trailing stop và lệnh OCO hoạt động thế nào?
  6. 06Khi nào stop loss không bảo vệ được bạn?
  7. 07Quét stop loss là gì?
  8. 08Stop loss trong futures khác gì giá thanh lý?
  9. 09Ở Việt Nam, sàn được cấp phép có lệnh stop loss không?
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Stop loss (dừng lỗ) là lệnh chờ: khi giá chạm mức kích hoạt bạn đặt trước, hệ thống tự gửi lệnh bán (hoặc mua, với vị thế bán khống) để giới hạn khoản lỗ. Take profit (chốt lời) cùng cơ chế nhưng đặt ở phía giá có lời.
  • Stop loss không bảo đảm giá bán. Theo bản tin nhà đầu tư của SEC (Investor.gov), lệnh kích hoạt thành lệnh market nên giá khớp có thể lệch đáng kể so với mức dừng; dạng stop limit thì có thể không khớp khi giá lao qua.
  • Ví dụ giả định: mua 1.000 token giá 100.000 đồng, dừng lỗ ở 92.000 đồng thì lỗ dự kiến 8 triệu đồng; nếu giá rơi thẳng xuống 85.000 đồng, lệnh market có thể khớp quanh đó và lỗ thành khoảng 15 triệu đồng.
  • Trailing stop là stop loss tự dời lên theo giá. Với khoảng cách 5%, giá lên đỉnh 120.000 đồng thì mức dừng là 114.000 đồng.
  • Mỗi lần bán tài sản mã hóa qua sàn được cấp phép chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng, kể cả lần bán do stop loss khi đang lỗ. Tính đến 28/10/2026 chưa sàn nào được cấp phép.
Stop loss và take profit là gì? Ví dụ có số

Stop loss (lệnh dừng lỗ) là lệnh chờ tự bán khi giá giảm tới mức bạn đặt trước, để khoản lỗ không lớn hơn dự tính. Take profit (lệnh chốt lời) là lệnh chờ tự bán khi giá tăng tới mức mục tiêu. Cả hai không bảo đảm giá khớp: khi giá rơi quá nhanh, stop loss có thể bán thấp hơn hẳn mức đặt, hoặc không bán được nếu là dạng stop limit.

Bài này giải thích hai loại lệnh bằng ví dụ có số, các biến thể (stop market, stop limit, OCO, trailing stop), những trường hợp lệnh không khớp như ý, chuyện “quét stop loss”, và điều cần biết về thuế, pháp lý ở Việt Nam. Bài không gợi ý đặt lệnh ở mức nào.

Stop loss là gì?

Stop loss là lệnh có điều kiện: bạn chọn trước một mức giá kích hoạt, giá thị trường chạm mức đó thì hệ thống tự gửi lệnh đóng vị thế. Với người đang giữ tài sản (vị thế mua), lệnh đóng là lệnh bán. Với vị thế bán khống trên sản phẩm phái sinh, lệnh đóng là lệnh mua.

Ba thông số của một lệnh stop loss:

  • Giá kích hoạt (stop price, trigger price): mức giá làm lệnh “thức dậy”.
  • Loại lệnh gửi đi sau khi kích hoạt: lệnh market (stop market) hoặc lệnh limit kèm giá giới hạn (stop limit).
  • Khối lượng: bán toàn bộ hay một phần.

Trước khi kích hoạt, lệnh stop chỉ là một điều kiện hệ thống theo dõi, chưa phải lệnh mua bán chờ khớp trên sổ lệnh. Theo bản tin nhà đầu tư của SEC (Investor.gov), viết cho cổ phiếu nhưng cơ chế lệnh stop như nhau, mức dừng “is not the guaranteed execution price”: khi giá chạm mức này, lệnh stop thành lệnh market và khớp theo giá đang có trên sổ lệnh.

Take profit là gì?

Take profit là lệnh chờ đặt ở phía giá có lời: giá chạm mức mục tiêu thì hệ thống tự đóng vị thế để chốt phần lãi. Với vị thế mua, mức take profit nằm trên giá hiện tại; với vị thế bán khống, nằm dưới.

Take profit cũng có hai dạng. Dạng limit đặt sẵn lệnh bán ở giá chốt lời, khớp ở giá đó hoặc tốt hơn. Dạng market chờ giá chạm mức rồi bán theo giá đang có. Theo bản tin nhà đầu tư của SEC (Investor.gov), khi chạm giá kích hoạt, “a stop order becomes a market order”; dạng take profit market vận hành theo cùng nguyên tắc, chỉ đặt ở phía giá có lời.

Ví dụ stop loss và take profit bằng số

Cùng một vị thế, mức dừng 92.000 đồng cho lỗ dự kiến 8 triệu đồng, nhưng nếu giá rơi thẳng qua mức đó thì khoản lỗ thực có thể gần gấp đôi. Số giả định: mua 1.000 token A giá 100.000 đồng (tổng 100 triệu đồng), đặt stop loss ở 92.000 đồng và take profit ở 115.000 đồng. Chưa tính phí giao dịch của sàn; có tính thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần bán.

Tình huốngGiá khớpLãi, lỗ trước thuếThuế 0,1%Kết quả sau thuế
Take profit khớp115.000 đồng+15.000.000 đồng115.000 đồng+14.885.000 đồng
Stop loss khớp đúng mức92.000 đồng−8.000.000 đồng92.000 đồng−8.092.000 đồng
Giá rơi thẳng, stop market khớp thấpkhoảng 85.000 đồng−15.000.000 đồng85.000 đồng−15.085.000 đồng
Giá rơi thẳng, stop limit không khớpChưa bánLỗ chưa thực hiện 15.000.000 đồng0Vẫn giữ 1.000 token

Cách tính:

  1. Take profit: (115.000 − 100.000) × 1.000 = 15.000.000 đồng. Thuế = 0,1% × 115.000 × 1.000 = 115.000 đồng.
  2. Stop loss đúng mức: (92.000 − 100.000) × 1.000 = −8.000.000 đồng. Thuế = 0,1% × 92.000.000 = 92.000 đồng.
  3. Giá rơi từ 93.000 xuống 85.000 đồng trong vài giây, không có người mua ở giữa: lệnh market sau khi kích hoạt khớp với người mua đang chờ ở quanh 85.000 đồng. Lỗ = (85.000 − 100.000) × 1.000 = −15.000.000 đồng.
  4. Nếu đặt stop limit với giá kích hoạt 92.000 và giá giới hạn 91.000 đồng, hệ thống đặt lệnh bán limit ở 91.000; giá đang ở 85.000 nên không ai mua ở 91.000, lệnh nằm chờ.

Thuế vẫn tính khi bán lỗ, vì thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng tài sản mã hóa là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không trừ lỗ (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2, Điều 27 khoản 2; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62 khoản 2). Cách tính chi tiết ở bài thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Hai mức trên cũng cho ra con số hay được gọi là tỷ lệ lợi nhuận trên rủi ro (thường viết R:R = 1:1,875): lãi dự kiến 15.000 đồng mỗi token chia lỗ dự kiến 8.000 đồng mỗi token, bằng 1,875. Đây chỉ là phép chia giữa hai khoảng cách giá. Nó không nói gì về khả năng giá chạm mức nào trước, và dòng thứ ba của bảng cho thấy lỗ thực có thể khác lỗ dự kiến.

Stop market, stop limit, OCO và trailing stop khác nhau thế nào?

Khác ở lệnh được gửi sau khi kích hoạt và ở việc mức kích hoạt có đứng yên hay không. Cơ chế stop limit và stop market được giải thích kèm sổ lệnh minh họa ở bài lệnh limit, market, stop limit là gì; bảng dưới so sánh nhanh các dạng thường gặp.

Dạng lệnhSau khi kích hoạtƯu điểmRủi ro chính
Stop marketGửi lệnh marketGần như chắc khớpGiá khớp có thể xa mức dừng
Stop limitGửi lệnh limit ở giá giới hạnKhông bán dưới giá giới hạnCó thể không khớp
Take profit limitLệnh limit ở giá chốt lờiKhớp ở giá chốt lời hoặc tốt hơnCó thể chỉ khớp một phần
OCOMột lệnh khớp thì lệnh kia tự hủyĐặt cùng lúc chốt lời và dừng lỗSàn có thể không hỗ trợ
Trailing stopMức kích hoạt tự dời theo giáKhông phải dời lệnh bằng tayDao động bình thường cũng có thể kích hoạt

Trailing stop và lệnh OCO hoạt động thế nào?

Trailing stop là stop loss có mức kích hoạt tự dời theo giá cao nhất; OCO (one cancels the other) là cặp lệnh gắn với nhau, một lệnh khớp thì lệnh kia tự hủy. Hai loại này giải quyết hai việc khác nhau: trailing stop để không phải dời mức dừng bằng tay, OCO để đặt cùng lúc mức chốt lời và mức dừng lỗ cho cùng một lượng tài sản.

Trailing stop

Mức dừng của trailing stop cách giá cao nhất kể từ lúc đặt lệnh một khoảng cố định, tính theo phần trăm hoặc theo số tiền. Ví dụ (số giả định): mua ở 100.000 đồng, khoảng cách 5%. Mức dừng ban đầu = 100.000 × (1 − 5%) = 95.000 đồng. Giá lên đỉnh 120.000 đồng thì mức dừng dời lên 120.000 × 0,95 = 114.000 đồng. Giá quay đầu từ 120.000 về 114.000 đồng thì lệnh kích hoạt, dù trước đó giá chưa bao giờ về dưới giá mua. Mức dừng chỉ dời lên, không dời xuống. Theo bản tin nhà đầu tư của SEC (Investor.gov, cập nhật 18/8/2026), trailing stop là lệnh stop hoặc stop limit có mức dừng tính bằng “a defined percentage or dollar amount”, và khi giá đi ngược chiều thì mức dừng “remains fixed”.

Khoảng cách quyết định lệnh nhạy đến đâu. Cùng đỉnh 120.000 đồng (giả định):

Khoảng cáchMức dừng khi giá ở đỉnh 120.000 đồngGiá điều chỉnh về 115.200 đồng (giảm 4% từ đỉnh)
3%120.000 × 0,97 = 116.400 đồngKích hoạt (115.200 thấp hơn 116.400)
5%114.000 đồngChưa kích hoạt
10%120.000 × 0,90 = 108.000 đồngChưa kích hoạt

Khoảng cách hẹp bị dao động bình thường kích hoạt sớm; khoảng cách rộng thì khi kích hoạt đã mất nhiều hơn so với đỉnh. Bảng chỉ minh họa cách tính, không gợi ý mức nào. Trailing stop dạng market kích hoạt thành lệnh market nên vẫn chịu trượt giá như stop market; dạng stop limit thì có thể không khớp khi giá lao qua.

Lệnh OCO

Ví dụ dùng số của bảng ở trên

Đang giữ 1.000 token A mua giá 100.000 đồng, đặt một lệnh OCO gồm lệnh bán limit 115.000 đồng (chốt lời) và lệnh stop 92.000 đồng (dừng lỗ), cùng cho 1.000 token.

  1. Giá lên 115.000 đồng, lệnh limit khớp hết: lệnh stop 92.000 đồng tự hủy.
  2. Giá xuống 92.000 đồng, lệnh stop kích hoạt: lệnh limit 115.000 đồng tự hủy.

Không dùng OCO mà đặt hai lệnh bán rời cho cùng 1.000 token thì có hai vấn đề. Trên nhiều sàn, lệnh limit đang chờ đã giữ chỗ số token đó, nên không đặt được lệnh thứ hai. Với sản phẩm phái sinh, nếu một lệnh đóng vị thế xong mà lệnh kia còn nằm đó, lệnh còn lại khi khớp có thể mở một vị thế mới theo chiều ngược lại; vì thế nhiều nền tảng phái sinh có tùy chọn “reduce only”: lệnh chỉ được giảm vị thế đang có, không mở vị thế mới theo chiều ngược lại. Khi lệnh limit trong cặp OCO chỉ khớp một phần, lệnh còn lại được xử lý thế nào thì tùy quy chế của từng sàn.

Khi nào stop loss không bảo vệ được bạn?

Khi giá đi quá nhanh, khi sổ lệnh mỏng, khi sàn dùng một mức giá khác để kích hoạt, hoặc khi chính sàn gặp sự cố. Bản tin nhà đầu tư của SEC (Investor.gov) viết thẳng: giá khớp của lệnh market sinh ra từ lệnh stop “can deviate significantly from the stop price”, do phụ thuộc lượng lệnh đối ứng có sẵn lúc khớp.

  1. Giá nhảy qua mức dừng. Tài sản mã hóa giao dịch liên tục 24/7 nhưng giá vẫn có thể rơi một mạch qua nhiều mức, như dòng thứ ba của bảng ví dụ. Khoản chênh giữa mức dừng và giá khớp là trượt giá, giải thích kỹ ở bài trượt giá (slippage) là gì.
  2. Sổ lệnh mỏng. Khi ít người đặt mua, một lệnh bán market ăn qua nhiều mức giá. Token vốn hóa nhỏ và sàn mới mở thường có thanh khoản mỏng hơn.
  3. Giá dùng để kích hoạt. Có nơi dùng giá khớp gần nhất, có nơi dùng giá chỉ số tổng hợp từ nhiều sàn, có nơi dùng giá đánh dấu (mark price). Giá bạn thấy trên biểu đồ chạm mức dừng chưa chắc là giá hệ thống dùng.
  4. Stop limit không khớp. Đổi lại được giá tối thiểu, bạn có thể vẫn giữ tài sản khi giá đã xuống sâu.
  5. Sàn bảo trì, quá tải, hủy lệnh. Lệnh chờ có thể bị hủy khi sàn tạm ngừng giao dịch một cặp, khi tài sản bị hủy niêm yết, hoặc hết thời hạn hiệu lực lệnh theo quy định của sàn.

Stop loss vì vậy giống một lệnh bán đặt sẵn hơn là một khoản bảo hiểm.

Quét stop loss là gì?

“Quét stop loss” là cách người giao dịch gọi cú giá chạm nhanh một vùng có nhiều lệnh dừng, kích hoạt hàng loạt lệnh bán, rồi quay đầu. Nghiên cứu của Carol Osler (Fed New York) trên lệnh của một ngân hàng ngoại hối lớn cho thấy lệnh dừng lỗ bán tập trung ngay dưới các số tròn, lệnh dừng lỗ mua ngay trên số tròn, và lệnh dừng lỗ có xu hướng khuếch đại đà giá. Đó là thị trường ngoại hối; với tài sản mã hóa, đây là cách giải thích thường gặp chứ chưa phải số liệu đo được. Khi nhiều lệnh dừng cùng kích hoạt, chúng thành một loạt lệnh bán market liên tiếp, đẩy giá xuống thêm trong chốc lát.

Không có cách nào nhìn biểu đồ mà biết chắc một cú quét là do ai đó cố ý hay chỉ là nhiều lệnh dừng cùng kích hoạt. Hiện tượng tương tự ở thị trường phái sinh là thanh lý dây chuyền, mô tả ở bài cháy tài khoản là gì. Những nhóm bán “chỉ báo né quét stop loss” hay “tín hiệu vào lệnh chuẩn” là dấu hiệu nên cảnh giác, không phải dịch vụ đáng tin.

Stop loss trong futures khác gì giá thanh lý?

Stop loss là mức bạn tự chọn để đóng vị thế; giá thanh lý là mức nền tảng tự đóng vị thế vì ký quỹ không còn đủ. Với vị thế mua có đòn bẩy, stop loss chỉ có tác dụng khi nằm trên giá thanh lý.

Ví dụ dùng số liệu của bài cháy tài khoản là gì (giả định, chưa tính phí; cách tính giá thanh lý ở bài đó): ký quỹ 1.000 USD, đòn bẩy 20 lần, vị thế 10 đơn vị giá 2.000 USD, tỷ lệ duy trì 0,5%, giá thanh lý 1.909,55 USD. Nếu stop loss đặt ở 1.950 USD và khớp đúng mức, lỗ = 10 × (2.000 − 1.950) = 500 USD, còn lại 500 USD ký quỹ. Nếu giá rơi thẳng từ 1.960 xuống 1.900 USD, stop market có thể khớp sát hoặc dưới giá thanh lý, và kết quả gần như cháy tài khoản.

Đây là mô tả cơ chế, không phải hướng dẫn giao dịch phái sinh. Đòn bẩy, ký quỹ và vị thế bán khống có ở các bài đòn bẩy trong crypto và long short là gì.

Ở Việt Nam, sàn được cấp phép có lệnh stop loss không?

Chưa có thông tin, vì tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được Bộ Tài chính cấp phép cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Danh sách loại lệnh của từng sàn: Chưa công bố. Vietnambit sẽ cập nhật khi sàn đầu tiên được cấp phép và công bố quy chế giao dịch; tình trạng hồ sơ có ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép.

Những điểm đã rõ từ văn bản:

  1. Phạm vi dịch vụ. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3 khoản 3 liệt kê bốn dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. Không có dịch vụ phái sinh, nên phần stop loss cho futures ở trên chỉ mô tả cơ chế ở các nền tảng nằm ngoài khung thí điểm; sau mốc 6 tháng, nhà đầu tư trong nước giao dịch qua các nền tảng này có thể bị xử phạt (ý 2).
  2. Nơi giao dịch. Giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép (Điều 7 khoản 3). Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, cá nhân trong nước giao dịch ngoài các tổ chức này có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2; Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Cách tính mốc ở bài mốc 6 tháng tính từ khi nào.
  3. Thuế. Mỗi lệnh bán khớp, do bạn bấm hay do stop loss kích hoạt, là một lần chuyển nhượng chịu thuế 0,1%.

Ở chứng khoán Việt Nam, dừng lỗ và chốt lời là tính năng “lệnh điều kiện” của công ty chứng khoán chứ không phải loại lệnh của Sở giao dịch; so sánh với loại lệnh trên sàn tài sản mã hóa có ở bài lệnh limit, market đã dẫn ở trên.

Chia sẻ bài viết

Câu hỏi thường gặp

Stop loss bao nhiêu phần trăm là hợp lý?

Không có con số chung. Mức dừng là quyết định của từng người, phụ thuộc số tiền chịu mất được và biên độ dao động thường ngày của tài sản. Bài này chỉ giải thích cơ chế và cách tính số tiền lỗ dự kiến, không gợi ý mức đặt.

Đặt stop loss rồi có cần theo dõi nữa không?

Có. Lệnh có thể bị trượt giá, không khớp (stop limit), bị hủy khi sàn bảo trì hoặc khi số dư thay đổi. Một số sàn đặt thời hạn hiệu lực cho lệnh chờ. Kiểm tra lại trạng thái lệnh sau những biến động lớn.

Stop loss và cắt lỗ khác gì nhau?

Cắt lỗ là hành động bán khi đang lỗ, làm bằng tay lúc nào cũng được. Stop loss là lệnh đặt sẵn để việc cắt lỗ tự xảy ra khi giá chạm mức kích hoạt, kể cả lúc bạn không xem bảng giá.

Stop loss có tốn phí không?

Lệnh kích hoạt rồi khớp thì thường tính phí như một lệnh thường, tùy biểu phí từng sàn. Thuế 0,1% tính riêng trên giá chuyển nhượng. Biểu phí của sàn trong nước: Chưa công bố.

Stop loss có dùng cho tài sản mua giao ngay được không?

Được, nếu sàn hỗ trợ loại lệnh này cho giao ngay; không phải sàn nào cũng có, và tên gọi mỗi nơi một khác. Trên sàn được cấp phép ở Việt Nam, danh sách loại lệnh: Chưa công bố.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 28/10/2026

  1. 01SEC Investor.gov (cập nhật 18/8/2026): Stop, Stop-Limit, and Trailing Stop Ordersinvestor.gov
  2. 02Fed New York Staff Report 150 (Osler): Stop-loss orders and price cascades in currency marketsnewyorkfed.org
  3. 03Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Stop loss là gì?
  2. 02Take profit là gì?
  3. 03Ví dụ stop loss và take profit bằng số
  4. 04Stop market, stop limit, OCO và trailing stop khác nhau thế nào?
  5. 05Trailing stop và lệnh OCO hoạt động thế nào?
  6. 06Khi nào stop loss không bảo vệ được bạn?
  7. 07Quét stop loss là gì?
  8. 08Stop loss trong futures khác gì giá thanh lý?
  9. 09Ở Việt Nam, sàn được cấp phép có lệnh stop loss không?
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo