Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Funding rate là gì? Phí của hợp đồng vĩnh cửu

Funding rate (phí cấp vốn) là khoản long và short trả cho nhau định kỳ trong hợp đồng vĩnh cửu. Công thức, funding âm, dương, ví dụ chi phí giữ vị thế 30 ngày.

Viết: Đăng · Kiểm chứng 28/10/2026 · 9 phút đọc
3 nguồn
Mục lục 7 phần
  1. 01Funding rate là gì, giải thích đơn giản?
  2. 02Funding rate âm và dương nghĩa là gì?
  3. 03Funding rate được tính thế nào?
  4. 04Ví dụ chi phí giữ vị thế 30 ngày
  5. 05Funding làm giá thanh lý dời gần lại thế nào?
  6. 06Funding rate khác lãi vay ký quỹ thế nào?
  7. 07Ở Việt Nam, giao dịch hợp đồng vĩnh cửu có nằm trong khung thí điểm không?
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Funding rate (phí cấp vốn) là tỷ lệ mà bên long và bên short của hợp đồng tương lai vĩnh cửu trả cho nhau định kỳ, để giá hợp đồng không lệch xa giá giao ngay. Hợp đồng vĩnh cửu không có ngày đáo hạn nên cần cơ chế này.
  • Funding dương: bên long trả bên short. Funding âm: bên short trả bên long. Số tiền mỗi kỳ = giá trị danh nghĩa vị thế × funding rate, tính trên cả vị thế có đòn bẩy chứ không chỉ trên ký quỹ.
  • Ví dụ giả định: vị thế 10.000 USD, đòn bẩy 10 lần, funding 0,01% mỗi 8 giờ. Giữ 30 ngày là 90 kỳ, trả 90 USD, bằng 9% ký quỹ; ở mức 0,05% mỗi kỳ là 450 USD, bằng 45% ký quỹ; nếu không còn số dư nào khác để trừ, khoản này ăn vào ký quỹ và giá thanh lý dời gần lại.
  • Theo nghiên cứu của He và cộng sự về hợp đồng vĩnh cửu, funding thường trả mỗi 8 giờ và cách tính có một phần lãi suất cố định, ở nơi nghiên cứu lấy dữ liệu là 0,01% mỗi kỳ; kỳ thanh toán và trần funding khác nhau theo nền tảng.
  • Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ thí điểm bốn dịch vụ, không có phái sinh tài sản mã hóa. Bài này chỉ mô tả cơ chế, không hướng dẫn mở vị thế.
Funding rate là gì? Phí của hợp đồng vĩnh cửu

Funding rate (phí cấp vốn) là tỷ lệ mà bên mua (long) và bên bán (short) của hợp đồng tương lai vĩnh cửu trả cho nhau định kỳ, thường mỗi 8 giờ, có nền tảng dùng kỳ ngắn hơn. Khi giá hợp đồng cao hơn giá giao ngay, funding dương và bên long trả bên short; khi thấp hơn đủ nhiều, funding âm và bên short trả bên long. Khoản này tính trên toàn bộ giá trị vị thế có đòn bẩy, nên giữ vị thế nhiều ngày có thể ăn mòn một phần lớn ký quỹ.

Bài này giải thích vì sao hợp đồng vĩnh cửu cần funding, cách tính phổ biến, ví dụ chi phí giữ vị thế 30 ngày và tác động tới giá thanh lý, và phái sinh tài sản mã hóa đứng ở đâu trong khung pháp lý Việt Nam. Bài chỉ mô tả cơ chế, không hướng dẫn mở vị thế.

Funding rate là gì, giải thích đơn giản?

Funding là “dây neo” kéo giá hợp đồng vĩnh cửu về gần giá giao ngay: bên đang đông hơn và đẩy giá hợp đồng lệch đi phải trả tiền cho bên kia. Hợp đồng tương lai thông thường có ngày đáo hạn, đến hạn thì tất toán theo giá giao ngay nên hai giá tự gặp nhau. Hợp đồng vĩnh cửu (perpetual) không có ngày đáo hạn, nên cần một khoản thanh toán định kỳ thay cho việc tất toán.

Nghiên cứu “Fundamentals of Perpetual Futures” (He, Manela, Ross, von Wachter) mô tả: hợp đồng vĩnh cửu “are not guaranteed to converge to the spot price”, và để thu hẹp chênh lệch, bên long định kỳ trả bên short một khoản “proportional to this gap”. Cũng theo nghiên cứu này, hợp đồng vĩnh cửu là loại phái sinh tài sản mã hóa phổ biến nhất.

Ba điểm cần nhớ:

  • Người trả, người nhận đều là người giao dịch. Theo mô tả của nghiên cứu trên, khoản này chuyển từ người giữ vị thế long sang người giữ vị thế short (hoặc ngược lại khi funding âm), không phải phí giao dịch.
  • Tính trên giá trị danh nghĩa. Vị thế 10.000 USD mở bằng 1.000 USD ký quỹ thì funding tính trên 10.000 USD.
  • Thường chỉ tính khi đang giữ vị thế tại mốc thanh toán. Cách chốt mốc và tính cho vị thế mở giữa kỳ tùy quy tắc từng nền tảng.

Funding rate âm và dương nghĩa là gì?

Funding dương nghĩa là bên long trả bên short; funding âm nghĩa là bên short trả bên long. Dấu của funding đi theo chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá giao ngay (hoặc giá chỉ số tổng hợp).

FundingGiá hợp đồng so với giá giao ngayAi trảAi nhận
DươngCao hơnBên longBên short
ÂmThấp hơn đủ nhiều để vượt phần lãi suất cơ sởBên shortBên long
Bằng mức cơ sở (thường 0,01% mỗi 8 giờ)Chênh lệch nằm trong biênBên longBên short

Dòng cuối hay bị bỏ sót: trong cách tính phổ biến mà nghiên cứu của He và cộng sự mô tả, funding có một phần lãi suất cố định, nên khi giá hợp đồng sát giá giao ngay thì funding vẫn dương ở mức cơ sở, và bên long vẫn trả.

Funding cao cho biết bên long đang chấp nhận trả nhiều để giữ vị thế, không cho biết giá sẽ đi đâu tiếp. Mức cơ sở cũng không phải mức thường trực: theo nghiên cứu của He và cộng sự, funding của hợp đồng vĩnh cửu Bitcoin “turned substantially negative in most exchanges” vào tháng 3/2020, khi thanh khoản cạn, và “turned highly positive” trong đợt tăng giá đầu năm 2021.

Một sản phẩm dựa vào khoản funding bên short nhận là USDe, xem hồ sơ Ethena.

Funding rate được tính thế nào?

Số tiền mỗi kỳ = giá trị danh nghĩa vị thế × funding rate; funding rate = chỉ số chênh giá (premium) cộng một phần lãi suất bị kẹp trong biên. Chi tiết khác nhau theo nền tảng.

Cách tính phổ biến, theo mô tả trong nghiên cứu “Fundamentals of Perpetual Futures” (He và cộng sự), cho kỳ 8 giờ:

  • Chỉ số chênh giá (premium index, P) đo độ lệch giữa giá hợp đồng và giá chỉ số, với giá chỉ số là “the weighted average spot price of the underlying asset listed on major spot exchanges”. P được lấy trung bình theo thời gian trong cả kỳ 8 giờ.
  • Funding rate (F) = P + clamp(lãi suất − P, −0,05%, 0,05%). Hàm clamp giữ phần điều chỉnh trong khoảng từ −0,05% đến 0,05%.
  • Phần lãi suất “is fixed at 0.01% per 8 hours for most perpetual futures” ở nơi nghiên cứu lấy dữ liệu.
  • Kỳ thanh toán, biên clamp và trần funding khác nhau theo nền tảng và theo từng hợp đồng.

Ví dụ áp công thức cho kỳ 8 giờ (số giả định)

  1. P = 0,0429%: lãi suất − P = 0,01% − 0,0429% = −0,0329%, nằm trong biên, nên F = 0,0429% − 0,0329% = 0,01%.
  2. P = 0,08%: 0,01% − 0,08% = −0,07%, bị kẹp về −0,05%, nên F = 0,08% − 0,05% = 0,03%.
  3. P = −0,10%: 0,01% + 0,10% = 0,11%, bị kẹp về 0,05%, nên F = −0,10% + 0,05% = −0,05%.

Suy ra từ công thức: khi P nằm trong khoảng −0,04% đến 0,06%, F luôn bằng 0,01%. Đó là lý do funding hay “đứng” ở mức 0,01% mỗi kỳ; nghiên cứu nêu trên cũng ghi khi chỉ số chênh giá ở gần vùng kẹp thì “the funding rate is fixed at the interest component”.

Nếu một nền tảng dùng kỳ 1 giờ và chia mức cơ sở theo giờ thì, tính tay, 0,01% mỗi 8 giờ thành 0,01% ÷ 8 = 0,00125% mỗi giờ; cộng 8 giờ lại bằng một kỳ 8 giờ, nên chi phí ở mức cơ sở gần như như nhau.

Ví dụ chi phí giữ vị thế 30 ngày

Vị thế 10.000 USD giữ 30 ngày ở mức funding cơ sở 0,01% mỗi 8 giờ tốn 90 USD, bằng 9% ký quỹ khi dùng đòn bẩy 10 lần; ở mức 0,05% mỗi kỳ là 450 USD. Số giả định: vị thế long 5 đơn vị giá 2.000 USD (10.000 USD), ký quỹ riêng 1.000 USD, giá giữ nguyên suốt 30 ngày, kỳ funding 8 giờ (3 kỳ mỗi ngày, 90 kỳ trong 30 ngày), chưa tính phí giao dịch.

Funding mỗi kỳ 8 giờMỗi kỳ30 ngày (90 kỳ)So với ký quỹ 1.000 USDTính theo năm trên giá trị vị thế
+0,01%Trả 1 USDTrả 90 USD9%10,95%
+0,03%Trả 3 USDTrả 270 USD27%32,85%
+0,05%Trả 5 USDTrả 450 USD45%54,75%
−0,01%Nhận 1 USDNhận 90 USD+9%−10,95% (bên long nhận)

Cách tính dòng đầu:

  1. Mỗi kỳ = 10.000 × 0,01% = 1 USD.
  2. 30 ngày = 30 × 3 = 90 kỳ, tổng 90 × 1 = 90 USD.
  3. So với ký quỹ: 90 ÷ 1.000 = 9%.
  4. Theo năm: 0,01% × 3 × 365 = 10,95% giá trị vị thế.

Với vị thế short cùng quy mô, bảng đảo dấu: funding dương thì bên short nhận, funding âm thì bên short trả. Trên thực tế funding đổi mỗi kỳ, và giá trị danh nghĩa đổi theo giá, nên con số thật sẽ khác bảng.

Funding làm giá thanh lý dời gần lại thế nào?

Nếu khoản funding trừ vào ký quỹ của vị thế, ký quỹ mỏng đi thì giá thanh lý dời lại gần giá hiện tại, dù giá chưa đi ngược. Funding được cộng hoặc trừ vào số dư của người giữ vị thế; trừ vào số dư khả dụng trước hay trừ thẳng vào ký quỹ của vị thế thì tùy quy tắc từng nền tảng và chế độ ký quỹ. Ví dụ dưới giả định tài khoản không còn tiền nào khác ngoài 1.000 USD ký quỹ riêng của vị thế, nên funding trừ thẳng vào ký quỹ; tỷ lệ duy trì 0,5%, cùng vị thế long 5 đơn vị giá vào 2.000 USD.

Công thức giữ đúng cách tính ở bài cháy tài khoản là gì: ký quỹ còn lại − 5 × (2.000 − P) = 0,5% × 5 × P, suy ra P = (10.000 − ký quỹ) ÷ 4,975.

Ký quỹ còn lạiGiá thanh lýGiá giảm bao nhiêu thì bị thanh lý
1.000 USD (lúc mở)1.809,05 USD9,5%
910 USD (sau 30 ngày ở 0,01%)1.827,14 USD8,6%
550 USD (sau 30 ngày ở 0,05%)1.899,50 USD5,0%

Kiểm dòng 910 USD: (10.000 − 910) ÷ 4,975 = 9.090 ÷ 4,975 = 1.827,14 USD; khoảng cách (2.000 − 1.827,14) ÷ 2.000 = 8,6%. Dòng đầu khớp với công thức giản lược 2.000 × (1 − 1/10) ÷ (1 − 0,005) = 1.809,05 USD.

Nói cách khác, khi funding trừ thẳng vào ký quỹ, cùng một vị thế giữ một tháng ở mức funding cao có khoảng cách tới điểm thanh lý co từ 9,5% còn khoảng 5%. Các yếu tố khác kéo điểm thanh lý lại gần (phí giao dịch, giá đánh dấu, thanh lý dây chuyền) có ở bài cháy tài khoản; đòn bẩy nhân lãi lỗ thế nào ở bài đòn bẩy trong crypto.

Funding rate khác lãi vay ký quỹ thế nào?

Funding trả cho người giao dịch ở phía bên kia và có thể âm; lãi vay ký quỹ trả cho bên cho vay và luôn là chi phí. Hai khoản hay bị gọi chung là “phí qua đêm”.

Tiêu chíFunding (hợp đồng vĩnh cửu)Lãi vay ký quỹ (margin giao ngay)
Ai nhậnNgười giữ vị thế ngược chiềuBên cho vay (sàn hoặc người cho vay)
Có thể âm, tức bạn được nhậnCóKhông
Tính trênGiá trị danh nghĩa vị thếSố tiền hoặc tài sản đã vay
Tài sản thậtKhông sở hữu tài sản gốcCó mua tài sản bằng tiền vay

Phân biệt hợp đồng vĩnh cửu với hợp đồng có kỳ hạn và với giao dịch giao ngay có ở bài spot và futures khác nhau thế nào. Ý nghĩa của vị thế long, short ở bài long short là gì.

Ở Việt Nam, giao dịch hợp đồng vĩnh cửu có nằm trong khung thí điểm không?

Không. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP thí điểm bốn dịch vụ, không có phái sinh tài sản mã hóa, nên trên sàn được cấp phép không có hợp đồng vĩnh cửu và không có funding. Các điểm đối chiếu từ văn bản:

  1. Bốn dịch vụ. Điều 3 khoản 3: tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
  2. Nơi giao dịch. “Các giao dịch tài sản mã hóa phải được thực hiện thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép” (Điều 7 khoản 3). Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, cá nhân trong nước giao dịch ngoài các tổ chức này có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2; Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Chi tiết ở bài giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.
  3. Quảng cáo. Chỉ tổ chức được cấp phép mới được quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa (Điều 4 khoản 4). Lời mời “nhận funding thụ động”, “ủy thác hưởng chênh lệch funding lãi cố định” từ người không được cấp phép là dấu hiệu cần cảnh giác; các mô hình hứa lãi đều đặn thường thuộc dạng đa cấp, Ponzi. Lời mời dùng bot “tự kiếm lãi” có bài riêng: copy trade, bot trade coin.

Tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được Bộ Tài chính cấp phép. Tài khoản phái sinh trên nền tảng nước ngoài chịu điều khoản của nền tảng đó, Nghị quyết 05 không có cơ chế bảo vệ cho trường hợp này.

Chia sẻ bài viết

Câu hỏi thường gặp

Funding rate có phải phí sàn thu không?

Không. Funding là khoản người giữ vị thế long và short trả cho nhau, không phải phí giao dịch. Phí giao dịch khi mở, đóng lệnh là khoản riêng, tính thêm.

Funding rate 0,01% có phải là nhỏ?

Mỗi kỳ thì nhỏ, nhưng 0,01% mỗi 8 giờ là 0,03% mỗi ngày, tương đương 10,95% một năm trên giá trị danh nghĩa. Với đòn bẩy 10 lần, đó là khoảng 109,5% ký quỹ một năm nếu mức này giữ nguyên.

Funding rate cao có nghĩa giá sắp giảm không?

Không có quy luật nào như vậy. Funding cao chỉ cho biết lúc đó giá hợp đồng cao hơn giá giao ngay và bên long chấp nhận trả phí để giữ vị thế. Bài này không dùng funding để đoán hướng giá.

Mua bán trên sàn được cấp phép ở Việt Nam có funding rate không?

Funding chỉ có ở hợp đồng vĩnh cửu. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP không có dịch vụ phái sinh, nên giao dịch giao ngay trên sàn được cấp phép không phát sinh khoản này. Tính đến 28/10/2026 chưa sàn nào được cấp phép.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 3

Kiểm chứng ngày 28/10/2026

  1. 01He, Manela, Ross, von Wachter: Fundamentals of Perpetual Futures (arXiv 2212.06888, bản v7 17/9/2026)arxiv.org
  2. 02Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Funding rate là gì, giải thích đơn giản?
  2. 02Funding rate âm và dương nghĩa là gì?
  3. 03Funding rate được tính thế nào?
  4. 04Ví dụ chi phí giữ vị thế 30 ngày
  5. 05Funding làm giá thanh lý dời gần lại thế nào?
  6. 06Funding rate khác lãi vay ký quỹ thế nào?
  7. 07Ở Việt Nam, giao dịch hợp đồng vĩnh cửu có nằm trong khung thí điểm không?
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo